Wikipedia

Chișinău (IPA: [ki.ʃi.'nəw]), hay còn được biết đến là Kishinev (tiếng Nga: Кишинёв/Kishinyov), là thủ đô đồng thời là trung tâm công nghiệp thương mại của Moldova. Đây là thành phố lớn nhất Moldova, nó nằm ở trung tâm Moldova trên con Sông Bîc. Về kinh tế thì đây là thành phố giàu nhất Moldova và là một trong những trung tâm công nghiệp và giao thông lớn nhất của vùng. Đây là thành phố có các điều kiện học tập tốt nhất ở Moldova và thành phố này cũng có một không gian cây xanh lớn hơn bất kỳ thành phố lớn nào ở châu Âu.

Chișinău
—  Thành phố  —
Hiệu kỳ của Chișinău
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Chișinău
Ấn chương
Vị trí Chisinau ở Moldova
Vị trí Chisinau ở Moldova
Chișinău trên bản đồ Moldova
Chișinău
Chișinău
Chișinău trên bản đồ Châu Âu
Chișinău
Chișinău
Country Moldova
First written mention1436[1]
Chính quyền
 • Thị trưởngRuslan Codreanu (đương nhiệm)
Diện tích[2]
 • Thành phố123 km2 (47 mi2)
 • Vùng đô thị563,3 km2 (217,5 mi2)
Độ cao85 m (279 ft)
Dân số (Thống kê 2014)[4]
 • Thành phố532,513
 • Ước tính (2017)[5]685,900
 • Mật độ4,329/km2 (11,21/mi2)
 • Vùng đô thị820,500 [3]
Múi giờEET (UTC+02:00)
 • Mùa hè (DST)EEST (UTC+03:00)
Postal codeMD-20xx
Mã ISO 3166MD-CU
Thành phố kết nghĩaGrenoble, Reggio Emilia, Mannheim, Sacramento, Odessa, Bucharest, Kiev, Yerevan, Minsk, Tel Aviv, Ankara, Iași, Tbilisi, Alba Iulia, Hola, Vilnius, Akhisar, Ashdod, Patras sửa dữ liệu
GDP(nominal)[6]2016
 – Total$4 tỉ
 – Per capita$5,000
HDI (2017)0.770[7]
cao
Trang webwww.chisinau.md
a Dân số vùng đô thị Chișinău (bao gồm thành phố Chișinău và 34 vùng ngoại ô lân cận)[8]

Trong lịch sử, thành phố là nơi có mười bốn nhà máy vào năm 1919. Chișinău là thủ đô tài chính và kinh doanh của Moldova. GDP của nó bao gồm khoảng 60% nền kinh tế quốc gia đạt được vào năm 2012 với số tiền là 52 tỷ lei (4 tỷ đô la Mỹ). Do đó, GDP bình quân đầu người của Chișinău đứng ở mức 227% trung bình của Moldova. Chișinău có lĩnh vực truyền thông đại chúng lớn nhất và phát triển nhất ở Moldova, và là nhà của một số công ty liên quan, từ các mạng truyền hình và đài phát thanh hàng đầu đến các tờ báo lớn. Tất cả các ngân hàng quốc gia và quốc tế (15) đều có trụ sở chính đặt tại Chișinău.

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Chișinău
Tháng123456789101112Năm
Cao kỉ lục °C (°F)15.520.725.731.635.937.539.439.237.332.623.618.339,4
Trung bình cao °C (°F)0.92.68.115.621.925.227.527.221.515.27.42.214,6
Trung bình ngày, °C (°F)−1.9−0.83.710.416.519.922.121.716.310.54.1−0.610,2
Trung bình thấp, °C (°F)−4.3−3.60.26.011.615.217.316.912.06.81.5−36,4
Thấp kỉ lục, °C (°F)−28.4−28.9−21.1−6.6−1.13.67.85.5−2.4−10.8−21.6−22.4−28,9
Giáng thủy mm (inch)36
(1.42)
31
(1.22)
34
(1.34)
40
(1.57)
48
(1.89)
66
(2.6)
64
(2.52)
56
(2.2)
51
(2.01)
37
(1.46)
38
(1.5)
41
(1.61)
542
(21,34)
độ ẩm82787163606362606673818370
Số ngày mưa TB8711131414121010111210132
Số ngày tuyết rơi TB1313810.0300000.451151
Số giờ nắng trung bình hàng tháng758012518725428329929522616975582.126
Nguồn #1: Pogoda.ru.net[9]
Nguồn #2: NOAA (sun, 1961–1990)[10]

Tham khảo

  1. ^ Brezianu, Andrei; Spânu, Vlad (2010). The A to Z of Moldova. Scarecrow Press. tr. 81. ISBN 9781461672036. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2013.
  2. ^ “Planul Urbanistic General al Municipiului Chișinău” (Thông cáo báo chí). Chișinău City Hall. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2013.
  3. ^ http://statbank.statistica.md/pxweb/pxweb/en/60%20Statistica%20regionala/60%20Statistica%20regionala__02%20POP/POP010300reg.px/table/tableViewLayout1/?rxid=2345d98a-890b-4459-bb1f-9b565f99b3b9[liên kết hỏng]
  4. ^ “Principalele rezultate ale RPL 2014” (Thông cáo báo chí). National Bureau of Statistics of Moldova. ngày 31 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017.
  5. ^ “Populaţia şi procesele demografice”. National Bureau of Statistics of Moldova. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2017.
  6. ^ http://www.statistica.md/public/files/publicatii_electronice/Chisinau/Anuar_Chisinau_2013.pdf
  7. ^ “Sub-national HDI - Area Database - Global Data Lab”. hdi.globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
  8. ^ “Population by commune, sex and age groups” (Thông cáo báo chí). National Bureau of Statistics of Moldova. ngày 31 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017.
  9. ^ “Pogoda.ru.net” (bằng tiếng Nga). Погода и климат. tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ “Kisinev Climate Normals 1961–1990”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016.
🔥 Top keywords: Trang ChínhĐặc biệt:Tìm kiếmĐài Tiếng nói Việt NamThích Phổ TuệPháp chủGiáo hội Phật giáo Việt NamNguyễn Quang TuấnChiến tranh thế giới thứ nhấtBảng tuần hoànViệt NamYouTubeĐặc biệt:Thay đổi gần đâyÝ thức (triết học Marx-Lenin)Chiến tranh thế giới thứ haiVận động (triết học Marx - Lenin)Thích Tâm TịchMỹ LatinhĐông Nam ÁThích Đức NhuậnDanh sách các nhân vật trong Tokyo RevengersHồ Chí MinhQuân đội nhân dân Việt NamNgày Quốc tế Nam giớiNgày Phụ nữ Việt NamCách mạng công nghiệpNguyễn Đình ChiểuQuy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lậpChâu PhiAi Cập cổ đạiNhà nướcLịch sử Việt NamHọc thuyết về nhà nước của chủ nghĩa Marx LeninHương vị tình thânTrung QuốcHồi quang phản chiếuCristiano RonaldoLưỡng HàTrò chơi con mựcChiến tranh LạnhĐài Truyền hình Việt NamTỉnh thành Việt NamVật chất (triết học)Hoa KỳChủ nghĩa tư bảnGoogle DịchHai nguyên lý của phép biện chứng duy vậtGiai cấp công nhânLịch sử Trung QuốcKhí hậu nhiệt đới gió mùaPhi NhungFacebookHalloweenQuan hệ ngoại giao của Việt NamXNXXHình thái kinh tế-xã hộiĐảng Cộng sản Việt NamHiệp hội các quốc gia Đông Nam ÁCảnh sát biển Việt NamNăm CamXã hội nguyên thủyĐịa lý châu ÁBộ Công an (Việt Nam)Hình bình hànhDanh sách quốc gia thành viên ASEANHà NộiCấu trúc proteinThành phố Hồ Chí MinhTriết họcChâu ÁPhụ nữSố nguyên tốChủ nghĩa duy vậtThích Thiện NhơnNguyên tố hóa họcTriết học Marx-LeninGiảm phânNguyễn DuThích Quảng ĐứcChủ nghĩa duy tâm

Chișinău other languages: