Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ

Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ[2] hay Tổng chưởng lý Hoa Kỳ[3] (tiếng Anh: United States Attorney General) là người đứng đầu Bộ Tư pháp Hoa Kỳ đặc trách về các vấn đề pháp lý và là viên chức thi hành luật pháp chính của Chính phủ Hoa Kỳ. Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ được xem là luật sư trưởng của Chính phủ Hoa Kỳ, phục vụ trong vai trò là thành viên nội các của tổng thống. Viên chức này là người lãnh đạo một bộ thuộc nội các duy nhất của Chính phủ Hoa Kỳ mà không có chức danh tiếng Anh là Secretary.

Tổng chưởng lý Hoa Kỳ
Seal of the United States Department of Justice.svg
Con dấu chính thức
Flag of the United States Attorney General.svg
Lá cờ chính thức
Jeff Rosen official DOJ portrait.jpg
Đương nhiệm
Jeff A. Rosen
(Quyền)

từ 24 tháng 12 năm 2020
Bộ Tư pháp Hoa Kỳ
Chức vụTổng chướng lý/Thư ký
Thành viên củaNội các Hoa Kỳ
Báo cáo tớiTổng thống
Bổ nhiệm bởiTổng thống
với sự chấp thuận của Thượng viện
Nhiệm kỳKhông cố định
Tuân theoLuật tư pháp Hoa Kỳ năm 1789
Thành lập26 tháng 9 năm 1789
Người đầu giữ chứcEdmund Randolph
Kế vịThứ bảy
trong Thứ tự kế vị Tổng thống.[1]
PhóPhó tổng chưởng lý
LươngExecutive Schedule, level 1
Trụ sởWashington, D.C., Hoa Kỳ
Websitewww.justice.gov

Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và phải được Thượng viện Hoa Kỳ biểu quyết xác nhận trước khi nhận nhiệm sở. Ông hay bà bộ trưởng sẽ phải phục vụ theo ý thích của tổng thống và có thể bị tổng thống sa thải bất cứ lúc nào; Bộ trưởng Tư pháp cũng là đối tượng có thể bị Hạ viện Hoa Kỳ luận tộiThượng viện Hoa Kỳ xét xử vì tội "phản quốc, hối lộ, hay những tội nặng nhẹ khác."

Ban đầu chức vụ United States Attorney General (tạm dịch sát nghĩa là Tổng chưởng lý Hoa Kỳ) được Quốc hội Hoa Kỳ lập ra bằng Đạo luật Tư pháp 1789. Các nhiệm vụ ban đầu của chức vụ này là "khởi tố và thực hiện tất cả các tiến trình pháp lý tại Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ đối với những sự vụ có liên quan đến Hoa Kỳ, đưa ra lời cố vấn và ý kiến đối với các câu hỏi về luật pháp khi Tổng thống Hoa Kỳ cần biết hay khi được bất cứ vị bộ trưởng nào yêu cầu."[4] Mãi cho đến năm 1870 thì Bộ Tư pháp Hoa Kỳ mới được thành lập để hỗ trợ cho Tổng chưởng lý Hoa Kỳ để giảm bớt trách nhiệm cho chức vụ này nhưng tên tiếng Anh cho chức vụ này vẫn không thay đổi cho đến ngày nay.

Danh sách các bộ trưởng tư pháp Hoa KỳSửa đổi

  Biểu thị phục vụ trong tư cách quyền Bộ trưởng trước khi có người được bổ nhiệm hay sau khi có người từ chức
#HìnhTênTiểu bang nhàNhiệm kỳPhục vụ dưới thời tổng thống
1 Edmund RandolphVirginia26 tháng 9 năm 178926 tháng 1 năm 1794George Washington
2 William BradfordPennsylvania27 tháng 1 năm 179423 tháng 8 năm 1795
3 Charles LeeVirginia10 tháng 12 năm 179519 tháng 2 năm 1801George Washington,
John Adams
4 Levi Lincoln, Sr.Massachusetts5 tháng 3 năm 18012 tháng 3 năm 1805Thomas Jefferson
5 John BreckinridgeKentucky7 tháng 8 năm 180514 tháng 12 năm 1806
6 Caesar A. RodneyDelaware20 tháng 1, 180710 tháng 12 năm 1811Thomas Jefferson,
James Madison
7 William PinkneyMaryland11 tháng 12 năm 18119 tháng 2 năm 1814James Madison
8 Richard RushPennsylvania10 tháng 2 năm 181412 tháng 11 năm 1817
9 William WirtVirginia13 tháng 11 năm 18174 tháng 3 năm 1829James Monroe,
John Quincy Adams
10 John Macpherson BerrienGeorgia9 tháng 3 năm 182919 tháng 7 năm 1831Andrew Jackson
11 Roger B. TaneyMaryland20 tháng 7 năm 183114 tháng 11 năm 1833
12 Benjamin Franklin ButlerNew York15 tháng 11 năm 18334 tháng 7 năm 1838Andrew Jackson,
Martin Van Buren
13 Felix GrundyTennessee5 tháng 7 năm 183810 tháng 1, 1840Martin Van Buren
14 Henry D. GilpinPennsylvania11 tháng 1, 18404 tháng 3 năm 1841
15 John J. CrittendenKentucky5 tháng 3 năm 184112 tháng 9 năm 1841William Harrison,
John Tyler
16 Hugh Swinton LegaréSouth Carolina13 tháng 9 năm 184130 tháng 6 năm 1843John Tyler
17 John NelsonMaryland1 tháng 7 năm 18434 tháng 3 năm 1845
18 John Y. MasonVirginia5 tháng 3 năm 184516 tháng 10 năm 1846James Polk
19 Nathan CliffordMaine17 tháng 10 năm 184617 tháng 3 năm 1848
20 Isaac TouceyConnecticut21 tháng 6 năm 18484 tháng 3 năm 1849
21 Reverdy JohnsonMaryland8 tháng 3 năm 184921 tháng 7 năm 1850Zachary Taylor
22 John J. CrittendenKentucky22 tháng 7 năm 18504 tháng 3 năm 1853Millard Fillmore
23 Caleb CushingMassachusetts7 tháng 3 năm 18534 tháng 3 năm 1857Franklin Pierce
24 Jeremiah S. BlackPennsylvania6 tháng 3 năm 185716 tháng 12 năm 1860James Buchanan
25 Edwin M. StantonOhio20 tháng 12 năm 18604 tháng 3 năm 1861
26 Edward BatesMissouri5 tháng 3 năm 186124 tháng 11 năm 1864Abraham Lincoln
27 James SpeedKentucky2 tháng 12 năm 186422 tháng 7 năm 1866Abraham Lincoln,
Andrew Johnson
28 Henry StanberryOhio23 tháng 7 năm 186616 tháng 7 năm 1868Andrew Johnson
29 William M. EvartsNew York17 tháng 7 năm 18684 tháng 3 năm 1869
30 Ebenezer R. HoarMassachusetts5 tháng 3 năm 186922 tháng 11 năm 1870Ulysses Grant
31 Amos T. AkermanGeorgia23 tháng 11 năm 187013 tháng 12 năm 1871
32 George Henry WilliamsOregon14 tháng 12 năm 187125 tháng 4 năm 1875
33 Edwards PierrepontNew York26 tháng 4 năm 187521 tháng 5 năm 1876
34 Alphonso TaftOhio22 tháng 5 năm 18764 tháng 3 năm 1877
35 Charles DevensMassachusetts12 tháng 3 năm 18774 tháng 3 năm 1881Rutherford Hayes
36 Wayne MacVeaghPennsylvania5 tháng 3 năm 188115 tháng 12 năm 1881James Garfield,
Chester Arthur
37 Benjamin H. BrewsterPennsylvania16 tháng 12 năm 18814 tháng 3 năm 1885Chester Arthur
38 Augustus H. GarlandArkansas6 tháng 3 năm 18854 tháng 3 năm 1889Grover Cleveland
39 William MillerIndiana7 tháng 3 năm 18894 tháng 3 năm 1893Benjamin Harrison
40 Richard OlneyMassachusetts6 tháng 3 năm 18937 tháng 4 năm 1895Grover Cleveland
41 Judson HarmonOhio8 tháng 4 năm 18954 tháng 3 năm 1897
42 Joseph McKennaCalifornia5 tháng 3 năm 189725 tháng 1, 1898William McKinley
43 John W. GriggsNew Jersey25 tháng 1, 189829 tháng 3 năm 1901
44 Philander C. KnoxPennsylvania5 tháng 4 năm 190130 tháng 6 năm 1904William McKinley,
Theodore Roosevelt
45 William H. MoodyMassachusetts1 tháng 7 năm 190417 tháng 12 năm 1906Theodore Roosevelt
46 Charles J. BonaparteMaryland17 tháng 12 năm 19064 tháng 3 năm 1909
47 George W. WickershamNew York4 tháng 3 năm 19094 tháng 3 năm 1913William Taft
48 James C. McReynoldsNew York5 tháng 3 năm 191329 tháng 8 năm 1914Woodrow Wilson
49 Thomas Watt GregoryTexas29 tháng 8 năm 19144 tháng 3 năm 1919
50 Alexander Mitchell PalmerPennsylvania5 tháng 3 năm 19194 tháng 3 năm 1921
51 Harry M. DaughertyOhio4 tháng 3 năm 19216 tháng 4 năm 1924Warren Harding,
Calvin Coolidge
52 Harlan F. StoneNew York7 tháng 4 năm 19241 tháng 3 năm 1925Calvin Coolidge
53 John G. SargentVermont7 tháng 3 năm 19254 tháng 3 năm 1929
54 William D. MitchellMinnesota4 tháng 3 năm 19294 tháng 3 năm 1933Herbert Hoover
55 Homer Stille CummingsConnecticut4 tháng 3 năm 19331 tháng 1 năm 1939Franklin Roosevelt
56 Frank MurphyMichigan2 tháng 1 năm 193918 tháng 1 năm 1940
57 Robert H. JacksonNew York18 tháng 1 năm 194025 tháng 8 năm 1941
58 Francis BiddlePennsylvania26 tháng 8 năm 194126 tháng 6 năm 1945Franklin Roosevelt,
Harry Truman
59 Tom C. ClarkTexas27 tháng 6 năm 194526 tháng 7 năm 1949Harry Truman
60 J. Howard McGrathđảo Rhode27 tháng 7 năm 19493 tháng 4 năm 1952
61James P. McGraneryPennsylvania4 tháng 4 năm 195220 tháng 1 năm 1953
62 Herbert Brownell, Jr.New York21 tháng 1 năm 195323 tháng 10 năm 1957Dwight Eisenhower
63 William P. RogersNew York23 tháng 10 năm 195720 tháng 1 năm 1961
64 Robert F. KennedyMassachusetts, New York20 tháng 1 năm 19613 tháng 9 năm 1964John F. Kennedy,
Lyndon B. Johnson
65 Nicholas KatzenbachIllinois4 tháng 9 năm 1964
(as acting AG)
28 tháng 1 năm 1965
(as acting AG)
Lyndon Johnson
28 tháng 1 năm 196528 tháng 11 năm 1966
66 Ramsey ClarkTexas28 tháng 11 năm 1966
(quyền bộ trưởng)
10 tháng 3 năm 1967
(quyền bộ trưởng)
10 tháng 3 năm 196720 tháng 1 năm 1969
67 John N. MitchellNew York20 tháng 1 năm 196915 tháng 2 năm 1972Richard Nixon
68 Richard KleindienstArizona15 tháng 2 năm 197225 tháng 5 năm 1973
69 Elliot RichardsonMassachusetts25 tháng 5 năm 197320 tháng 10 năm 1973
70 William B. SaxbeOhio17 tháng 12 năm 197314 tháng 1 năm 1975Richard Nixon,
Gerald Ford
71 Edward H. LeviIllinois14 tháng 1 năm 197520 tháng 1 năm 1977Gerald Ford
7275pxGriffin BellGeorgia26 tháng 1 năm 197716 tháng 8 năm 1979Jimmy Carter
73 Benjamin CivilettiMaryland16 tháng 8 năm 197919 tháng 1 năm 1981
74 William French SmithCalifornia23 tháng 1 năm 198125 tháng 2 năm 1985Ronald Reagan
75 Edwin MeeseCalifornia25 tháng 2 năm 198512 tháng 8 năm 1988
76 Dick ThornburghPennsylvania12 tháng 8 năm 198815 tháng 8 năm 1991Ronald Reagan,
George H. W. Bush
77 William BarrNew York16 tháng 8 năm 199120 tháng 1 năm 1993George H. W. Bush
78 Janet RenoFlorida12 tháng 3 năm 199320 tháng 1 năm 2001Bill Clinton
79 John AshcroftMissouri2 tháng 2 năm 20013 tháng 2 năm 2005George W. Bush
80 Alberto GonzalesTexas3 tháng 2 năm 200517 tháng 9 năm 2007
81 Michael MukaseyNew York9 tháng 11 năm 200720 tháng 1 năm 2009
82 Eric HolderWashington, D.C.3 tháng 2 năm 200927 tháng 4 năm 2015Barack Obama
83 Loretta LynchNew York27 tháng 4 năm 201520 tháng 1 năm 2017
84 Jeff SessionsAlabama9 tháng 2 năm 20177 thang 11 năm 2018Donald Trump
85 William P. BarrNew York14 tháng 2 năm 201923 tháng 12 năm 2020

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ 3 U.S.C. § 19
  2. ^ “Mỹ: Bộ trưởng Tư pháp William Barr bị cáo buộc khinh miệt Quốc hội”. BBC News Tiếng Việt (9 tháng 5 năm 2019). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020. 
  3. ^ “Vì sao 18 tổng chưởng lý bang Mỹ hợp sức giúp Trump kiện?”. VNExpress (11 tháng 12 năm 2020). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020. 
  4. ^ Judiciary Act of 1789, section 35.

Liên kết ngoàiSửa đổi

Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ
Tiền nhiệm
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
Đứng thứ 7 kế vị tổng thốngKế nhiệm
Bộ trưởng Nội vụ Hoa Kỳ