Wikipedia

Chữ Hmông Latin hóa

Chữ Hmông Latin hóa là bộ chữ Hmông theo ký tự Latin được lập ra trong nỗ lực tìm phương cách ghi lại tiếng H'Mông theo ký tự Latin. Các văn liệu tiếng Anh gọi là Romanized Popular Alphabet, viết tắt RPA.

Cho đến những năm 1950 tiếng H'Mông là một ngôn ngữ chưa có chữ viết. RPA được nhà truyền giáo Tin Lành tại Lào G. Linwood Barney ở tỉnh Xiengkhuang bắt đầu lập ra vào năm 1951 và hoàn thiện vào năm 1953 [1].

Bên cạnh đó thì vào năm 1959 thủ lĩnh tinh thần người H'Mông tại Lào là Yang Shong Lue (RPA: Yaj Soob Lwj; 1929 – 1971) lập ra bộ chữ Pahawh Hmông với hệ ký tự riêng (không phải Latin). Bộ chữ Pahawh dựa nhiều vào thổ ngữ ngành H'Mông Đơư (Hmông trắng; Hmong Daw; RPA: Hmoob Dawb) và H'Mông Lềnh (Hmông Xanh; Hmong Leng; RPA: Hmoob Leeg). Bộ chữ Pahawh Hmông hiện có mã unicodeU+16B00–U+16B8F [2].

Lịch sử

Năm 1951 nhà truyền giáo Tin Lành tại Lào G. Linwood Barney (1923-2003)[3] ở tỉnh Xiengkhuang lập ra RPA dựa trên thổ ngữ Hmông Lềnh (Mong Leng), với các cố vấn người H'Mông là Yang Geu và Xiong Tua. Ông tham khảo ý kiến với William A. Smalley, một nhà truyền giáo đã học tiếng Khmu tại tỉnh Luang Prabang vào thời điểm đó. Cùng lúc đó Yves Bertrais, một nhà truyền giáo Công giáo La Mã ở Kiu Katiam, Luang Prabang, đã tiến hành một dự án tương tự với Yang Chong Yeng và Thao Chue Her. Hai nhóm làm việc đã gặp nhau trong năm 1952 và hóa giải mọi sự khác biệt. Năm 1953 cho ra phiên bản "chữ Hmông Latin hóa" thống nhất.

Bộ chữ này đã trở thành hệ thống phổ biến nhất để viết tiếng Hmông ở phương Tây [1]. Nó cũng được sử dụng trong khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc cùng với các hệ thống văn bản khác.

Phép chính tả

Phụ âm và nguyên âm

Âm tắcÂm mũiÂm kết
l

l

Âm tắc xát
ny

nh

n

n

m

m

ml

ml

p

p

pl

pl

t

t

d

đ

dl

đr

r

tr

c

ch

k

c

q

k

tx

tx

ts

ts

Không biến đổi/ɲ//n//m//mˡ//p//pˡ//t//d//tˡ//ʈ//c//k//q//l//ts//ʈʂ/
Trước ⟨n⟩    np

b
/ᵐb/

npl

bl
/ᵐbˡ/

nt

nt
/ⁿd/

 ndl

nđr
/ⁿdˡ/

nr

r
/ᶯɖ/

nc

nd
/ᶮɟ/

nk

g
/ᵑɡ/

nq

ng
/ᶰɢ/

 ntx

nz
/ⁿdz/

nts

nj
/ᶯɖʐ/

Trước/Sau ⟨h⟩hny

hnh
/ɲ̥/

hn

hn
/n̥/

hm

hm
/m̥/

hml

hml
/m̥ɬ/

ph

ph
/pʰ/

plh

fl
/pɬ/

th

th
/tʰ/

dh

đh
/dʱ/

dlh

đl
/tɬ/

rh

rh
/ʈʰ/

ch

q
/cʰ/

kh

kh
/kʰ/

qh

qh
/qʰ/

hl

hl
/ɬ/

txh

cx
/tsʰ/

tsh

tsh
/ʈʂʰ/

⟨n⟩ và ⟨h⟩    nph

mf
/ᵐbʱ/

nplh

mfl
/ᵐbɮ/

nth

nth
/ⁿdʱ/

 ndlh

nđl
/ⁿdɮ/

nrh

nr
/ᶯɖʱ/

nch

nq
/ᶮɟʱ/

nkh

nkh
/ᵑɡʱ/

nqh

nkr
/ᶰɢʱ/

 ntxh

nx
/ⁿdzʱ/

ntsh

ntsh
/ᶯɖʐʱ/

  • Điểm dừng chân thanh hầu không được ghi trong chính tả. Những từ thực sự ban đầu bởi nguyên âm được xác định bằng một dấu nháy đơn, mà do đó hoạt động như một số không phụ âm.
FricativesÂm môiCoronalDorsalGlottal
f

ph

v

v

x

x

s

s

z

j

y

z

xy

sh

h

h

/f//v//s//ʂ//ʐ//ʝ//ç//h/
Nguyên âmNguyên âm đơnNguyên âm mũiNguyên âm đôi
i

i

e

ê

a

a

o

o

u

u

w

ư

ee

ênh

aa

ang

oo

ông

ai

ai

aw

ơư

au

âu

ia

ua

/i//e//a//ɔ//u//ɨ//ẽ//ã//ɔ̃//ai//aɨ//au//iə//uə/

Âm điệu

RPA chỉ ra giai điệu của chữ viết ở phần cuối của một âm tiết [4] chứ không có dấu như trong bảng chữ cái tiếng Việt hoặc bính âm. Không giống như tiếng Việttiếng Hoa, và tất cả các âm tiết Hmông kết thúc bằng một nguyên âm, có nghĩa là sử dụng chữ phụ âm để chỉ giai điệu sẽ không phải khó hiểu và cũng không mơ hồ.

ÂmVí dụ [5]Chính tả đánh vần
Cao/pɔ́/pobpoz
Trung/pɔ/popo
Thấp/pɔ̀/pospos
Cao xuống giọng/pɔ̂/pojpox
Trung lên giọng/pɔ̌/povpor
Giọng yếu (creaky voice)/pɔ̰/pom1pov
Thấp xuống giọng (giọng thở)/pɔ̤/pogpol
  1. ⟨d⟩/⟨k⟩ đại diện cho một biến thể tăng thấp cuối cùng của cụm từ của giọng yếu

Tại Việt Nam

Tại Việt Nam cũng có phương án chữ H'Mông theo tự dạng Latin lập năm 1961, và đã được chính phủ Việt Nam phê chuẩn. Bộ chữ được xây dựng theo ngữ âm ngành H'Mông Lềnh vùng Sa Pa, Lào Cai, có bổ sung thêm một số âm vị của các ngành H'Mông khác, gồm 59 phụ âm (có 3 âm vị phụ âm của ngành H'Mông Đơư và H'Mông Sua), 28 vần và 8 thanh. Vào thập niên 1970, phong trào học chữ H'Mông phát triển khá mạnh ở hầu hết các tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam, nơi có nhiều người H'Mông sinh sống. Nhưng đến nay với nhiều nguyên nhân khác nhau mà tình hình học chữ H'Mông đã không còn phát triển như trước kia nữa.

Gần đây việc học chữ H'Mông bắt đầu phát triển, đáp ứng nhu cầu giao lưu qua mạng của người H'Mông. Tại Thái Nguyên có thày giáo người H'Mông là Trung tá công an, đã viết giáo trình, từ điển tiếng H'Mông [6]. Các trang về Hmong Vietnam trên Facebook nở rộ. Tuy nhiên hiện chưa có thông tin về bảng chữ Hmong được sử dụng.[7]

Tham khảo

  1. ^ a b Smalley, William; Vang, Chia Koua; Gnia Yee, Yang (1990). Mother of Writing, Chicago: University of Chicago Press
  2. ^ “N4175: Final proposal to encode the Pahawh Hmong script in the UCS” (PDF). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2014.
  3. ^ Dr. William Smalley & Dr. Linwood Barney. hmonglessons, 2011. Truy cập 01/06/2016.
  4. ^ *Clark, Marybeth (2000), “Diexis and anaphora and prelinguistic universals”, Oceanic Linguistics Special Publications, 29 (Grammatical analysis: Morphology, Syntax, and Semantics): 46–61
  5. ^ Examples taken from: Heimbach, Ernest H. White Hmong-English Dictionary [White Meo-English Dictionary]. 2003 ed. Ithaca, NY: Cornell Southeast Asia Program Publications, 1969. Note that many of these words have multiple meanings.
  6. ^ Trung tá công an viết giáo trình, từ điển tiếng Mông. vnexpress, 3/1/2015. Truy cập 15/01/2019.
  7. ^ Hướng dẫn đọc bảng chữ cái Hmong
  • Golston, Chris; Yang, Phong (2001), “Hmong loanword phonology”, trong Féry, Caroline; Green, Antony Dubach; van de Vijver, Ruben (biên tập), Proceedings of HILP 5 (PDF), Potsdam: University of Potsdam, tr. 40–57

Xem thêm

Liên kết ngoài

🔥 Top keywords: Trang ChínhĐài Tiếng nói Việt NamĐặc biệt:Tìm kiếmThích Phổ TuệPháp chủGiáo hội Phật giáo Việt NamYouTubeChiến tranh thế giới thứ haiViệt NamChiến tranh thế giới thứ nhấtBảng tuần hoànCảnh sát biển Việt NamCông ty UmbrellaĐặc biệt:Thay đổi gần đâyDanh sách các nhân vật trong Tokyo RevengersQuy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lậpPaul WalkerQuân đội nhân dân Việt NamMỹ LatinhNguyễn Quang TuấnHồ Chí MinhVận động (triết học Marx - Lenin)Ý thức (triết học Marx-Lenin)HalloweenTrò chơi con mựcĐông Nam ÁThích Tâm TịchCách mạng công nghiệpHai nguyên lý của phép biện chứng duy vậtĐài Truyền hình Việt NamChiến tranh LạnhGirls Planet 999Số nguyên tốTrung QuốcXNXXLịch sử Việt NamThích Đức NhuậnAi Cập cổ đạiHiệp hội các quốc gia Đông Nam ÁChâu PhiGoogle DịchNguyên tố vi lượngHình bình hànhHương vị tình thânNiggerPhi NhungQuan hệ ngoại giao của Việt NamLịch sử Trung QuốcCấu trúc proteinPhong trào giải phóng dân tộcChủ nghĩa tư bảnĐịa lý châu ÁNguyễn Đình ChiểuHoa KỳKhí hậu nhiệt đới gió mùaLưỡng HàQuy luật lượng - chấtChâu ÁNấc thang lên thiên đườngCristiano RonaldoElon MuskVật chất (triết học)Càn LongHọc thuyết về nhà nước của chủ nghĩa Marx LeninNhà nướcNguyên tố hóa họcChủ nghĩa duy vậtDanh sách động từ bất quy tắc (tiếng Anh)Nguyễn DuThích Quảng ĐứcBộ Quốc phòng Việt NamThành phố Hồ Chí MinhFacebookHàn QuốcMười lời thề danh dự của quân nhân Quân đội nhân dân Việt NamChủ nghĩa duy vật biện chứngGiai cấp công nhânNhật BảnBTS

Chữ Hmông Latin hóa other languages: