Wikipedia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay

Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Uruguay) là đội tuyển bóng đá do Hiệp hội bóng đá Uruguay quản lý và đại diện cho Uruguay, quốc gia ít dân nhất trong nhóm có đội tuyển từng đoạt cúp thế giới.

Uruguay
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLos Charrúas
La Celeste
(Màu xanh da trời)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Uruguay
Liên đoàn châu lụcCONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngOscar Tabárez
Đội trưởngDiego Godín
Thi đấu nhiều nhấtDiego Godín (151)
Ghi bàn nhiều nhấtLuis Suárez (65)
Sân nhàCentenario
Mã FIFAURU
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 5 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất2 (6.2012)
Thấp nhất76 (12.1998)
Hạng Elo
Hiện tại 9 Giữ nguyên (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất1 (khoảng thời gian 1920-31)
Thấp nhất46 (3.1980)
Trận quốc tế đầu tiên
 Uruguay 2–3 Argentina 
(Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5 năm 1901)
Trận thắng đậm nhất
 Uruguay 9–0 Bolivia 
(Lima, Peru; 9 tháng 11 năm 1927)
Trận thua đậm nhất
 Uruguay 0–6 Argentina 
(Montevideo, Uruguay; 20 tháng 7 năm 1902)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự13 (Lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhấtVô địch (19301950)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Sồ lần tham dự44 (Lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1916, 1917, 1920,
1923, 1924, 1926, 1935,
1942, 1956, 1959, 1967,
1983, 1987, 19952011)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (19972013)
Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Paris 1924 Đồng đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Amsterdam 1928 Đồng đội

Uruguay là đội bóng giàu truyền thống và có thành tích ở môn bóng đá nam thuộc tốp đầu khu vực Nam Mỹ bên cạnh BrasilArgentina, những đối thủ láng giềng đều là bại tướng của Uruguay ở chung kết World Cup trong đó bao gồm kỳ World Cup đầu tiên năm 1930 do chính Uruguay chủ trì. Uruguay có số lần đăng quang ngôi vô địch Nam Mỹ nhiều nhất với 15 lần. Đội cũng có 1 lần vô địch Pan American Games là vào năm 1983. Uruguay cũng có 2 lần vô địch World Cup (1930 và 1950) và 2 lần vô địch Olympic (1924 và 1928).

Danh hiệu

Vô địch: 1930; 1950
Vô địch (15): 1916; 1917; 1920; 1923; 1924; 1926; 1935; 1942; 1956; 1959; 1967; 1983; 1987; 1995; 2011
Á quân (6): 1919; 1927; 1939; 1941; 1989; 1999
Hạng ba (9): 1921; 1922; 1929; 1937; 1947; 1953; 1957; 1975; 2004
  1924; 1928
  1983

Đồng phục

Logo trên áo đấu của đội tuyển quốc gia có 4 sao mặc dù Uruguay chỉ mới vô địch 2 kỳ World Cup. Hai trong số đó kỷ niệm hai lần vô địch World Cup và hai còn lại thì để kỷ niệm hai lần giành huy chương vàng môn bóng đá Olympic những năm 1920 thời điểm khi mà FIFA vẫn công nhận các giải bóng đá ở Olympic là giải vô địch thế giới.[3]

Những năm 1900, Uruguay sử dụng các trang phục áo đấu khác nhau. Chiếc áo đấu đầu tiên đội mặc lấy từ câu lạc bộ Albion trong trận đấu đầu tiên của mình với Argentina năm 1901.[4]

Năm 1910, câu lạc bộ River Plate đánh bại Alumni của Argentina 2–1. River Plate mặc trang phục phụ cho trận đấu đó, là áo đấu màu xanh nhạt do áo đấu sân nhà của họ trùng màu với áo đấu của Alumni.[5] Một người tên Ricardo LeBas đề xuất cho tuyển quốc gia của Uruguay mặc áo đấu xanh nhạt để ghi nhớ chiến thắng lịch sử của River Plate. Đề xuất được chủ tịch hiệp hội bóng đá Uruguay Héctor Gómez chấp thuận.[6] Bộ áo đấu màu xanh nhạt bắt đầu được sử dụng từ trận đấu đội tuyển gặp và thắng đối thủ Argentina 3–1 ngày 15 tháng 8 năm 1910.[7]

Bộ áo đấu màu đỏ trước đó được sử dụng ở một số chuyến du đấu được dùng lại cho kỳ Copa América 1935. Chúng không được mặc lại (ngoại trừ trận gặp ColombiaWorld Cup 1962[8]) cho tới năm 1991 khi chính thức trở thành trang phục thi đấu trên sân khách.[9]

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1902–03 [note 2]
 
 
 
 
 
 
1905–07 [note 3]
 
 
 
 
 
 
 
 
1910–nay [note 4]
Chú thích
  1. ^ Áo đấu của Albion F.C., mặc trong trận gặp Argentina với đội hình phần lớn các cầu thủ đến từ câu lạc bộ này.[10]
  2. ^ Áo mặc trong trận chính thức đầu tiên,[11] gặp Argentina ở Montevideo năm 1902,[4] cũng được mặc trong trận đấu thứ hai ở Buenos Aires năm 1903.[12]
  3. ^ Mẫu dựa trên hiệu kỳ tỉnh Artigas, mặc bởi các đại biểu Uruguay (Liga Uruguay v Nam Phi[4] và các trận đấu của Copa Lipton khoảng 1905–07).[12]
  4. ^ Mặc lần đầu trong một trận đấu Copa Lipton năm 1910.[5][6]

Phong cách

Đánh bại Argentina với tỷ số 4-2 trong chung kết World Cup 1930, theo đánh giá của một số nhà báo đương thời, Uruguay vận dụng lối chơi kết hợp hoàn hảo giữa tấn công và phòng ngự trái ngược với lối chơi quá đậm chất cá nhân của các cầu thủ Argentina biến họ thành bại tướng.[13]

Theo một bài viết, dưới thời Oscar Tabárez, Uruguay đề cao hàng phòng ngự kỷ luật và sự chắc chắn và được so sánh giống với các đội bóng Ý, ví như Inter Milan. Máu lửa, chắc chắn, tinh quái kiểu đường phố và biết cách khai thác sai lầm của đối thủ là đặc sản của các cầu thủ Uruguay. Họ thường chơi với sơ đồ 4-4-2 phòng ngự chặt trung lộ, thu hẹp khoảng trống, áp sát quyết liệt giữa sân và hai biên. Khi tấn công thì phụ thuộc vào sự cơ động ranh mãnh của cặp tiền đạo và tận dụng tối đa các tình huống cố định.[14]

"Những thời khắc khó khăn có thể đè bẹp bất kì đội bóng nào khác, nhưng với đội tuyển Uruguay, nó lại khiến chúng tôi thể hiện được sức mạnh và cá tính của mình...xây dựng đội bóng dựa vào nền tảng vững chắc, qua đó hàng công có thể tỏa sáng và mang về những chiến thắng."

— Diego Lugano, tuyển thủ Uruguay, tiết lộ, đề cập những yếu tố phụ trợ như "tiếng gọi lịch sử" và "niềm đam mê".[15]

"Khi thấy quân đội nước mình, không người Uruguay nào cảm thấy tổ quốc mình ở đó. Và nhiều phương diện khác nơi đời sống xã hội thì cũng tương tự. Nhưng khi thấy đội bóng, có, họ thấy có Uruguay của mình ở đó. Hay là nói nếu bạn "mua một gói thuật kịch" ý nghĩa quốc gia, sẽ có gì đó hơn một đội bóng xảy đến với nước bạn."[16]

— Ignacio Pardo, nhà xã hội học, chỉ ra rằng người Uruguay xem đội tuyển như một trong những thế chế đại diện tiêu biểu nhất của quốc gia, biểu tượng quốc gia.

Người Uruguay bằng bóng đá nhìn thấy một bức họa vẽ nên cá tính dũng cảm của một dân tộc.[16] Trường phái bóng đá của Uruguay được biết đến với tính chất mạnh bạo và giàu tính thực dụng chiến thuật.[17] Nhà báo Fabio Salgueiro, từ cổng Terra, cho rằng "ý chí quyết tâm và ham muốn chiếm lĩnh, thắng thế có trong máu của những người Uruguay".[18] Luis Fernando Veríssimo cho biết: "Người Uruguay sẽ tìm mọi cách, mọi khả năng và nỗ lực hết mình để hạ đối thủ mạnh hơn họ".[19]

Thành tích

Trước năm 1916, Uruguay chơi tổng cộng 30 trận thì trong đó 29 trận đều là đối đầu với Argentina. Năm 1924, đội tuyển Uruguay tới Paris và trở thành đội Nam Mỹ đầu tiên góp mặt tại Thế Vận Hội. Tương phản với các đối thủ châu Âu thời điểm đó, Uruguay có lối chơi thiên về bóng ngắn,[20] thắng tất cả các trận, hạ Thụy Sĩ 3–0 để giành huy chương vàng.

Giải bóng đá vô địch thế giới

 
Thành viên tuyển Uruguay đánh bại Argentina chung kết World Cup 1930

Sau lần thứ hai giành huy chương vàng Olympic năm 1928, Uruguay được chọn làm chủ nhà kỳ World Cup đầu tiên năm 1930. Dù giành được ngôi vương của giải đấu, Uruguay không hài lòng với việc chỉ có bốn đội từ châu Âu tham dự và cho rằng mình bị người Âu khinh thường. Họ quyết định tẩy chay World Cup 1934 do Ý làm chủ nhà[21]World Cup 1938Pháp đăng cai.[22]

 
Đội hình gặp Brazil trận đấu quyết định ngôi vương World Cup 1950

Uruguay lần nữa vô địch thế giới vào năm 1950, hạ Brasil và tạo một cơn địa chấn gây sốc cho nhiều cổ động viên chủ nhà. Ở Uruguay, chính phủ tuyên bố ngày đó trở thành ngày nghỉ toàn quốc.[23]

Kể từ đó tới nay Uruguay không còn thống trị giải đấu cấp thế giới thêm lần nào nữa và thành tích của đội cũng không ổn định. Họ đã không vượt qua được vòng loại một số kỳ World Cup và có vị trí cao nhất tại vòng chung kết không vượt quá hạng bốn.

NămKết quả St T H [24] B Bt Bb
  1930Vô địch4400153
1934-1938Không tham dự
  1950Vô địch4310155
  1954Hạng tư5302169
  1958Không vượt qua vòng loại
  1962Vòng 1310246
  1966Tứ kết412125
  1970Hạng tư621345
  1974Vòng 1301216
1978-1982Không vượt qua vòng loại
  1986Vòng 2402228
  1990Vòng 2411225
1994-1998Không vượt qua vòng loại
    2002Vòng 1302145
  2006Không vượt qua vòng loại
  2010Hạng tư7322118
  2014Vòng 2420246
  2018Tứ kết540173
  2022Chưa xác định
      2026
Tổng cộng13/21
2 lần: Vô địch
562412208774

Cúp Liên đoàn các châu lục

NămKết quả St T H [24] B Bt Bb
1992-1995Không giành quyền tham dự
  1997Hạng tư530286
1999-2009Không giành quyền tham dự
  2013Hạng tư5212147
  2017Không giành quyền tham dự
Tổng cộng2/10
2 lần: Hạng tư
105142213

Cúp bóng đá Nam Mỹ

NămKết quả St T H [24] B Bt Bb
  1916Vô địch321061
  1917Vô địch330090
  1919Á quân321074
  1920Vô địch321092
  1921Hạng ba310234
  1922Hạng ba421131
  1923Vô địch330061
  1924Vô địch321081
  1925Bỏ cuộc
  1926Vô địch4400172
  1927Á quân3300154
  1929Hạng ba310246
  1935Vô địch330061
  1937Hạng ba52031114
  1939Á quân4301135
  1941Á quân4301101
  1942Vô địch6600212
  1945Hạng tư6303146
  1946Hạng tư5203119
  1947Hạng ba7502218
  1949Hạng 672141420
  1953Hạng ba6312156
  1955Hạng tư52121212
  1956Vô địch541093
  1957Hạng ba64021512
  1959Hạng 562041514
  1959Vô địch541093
  1963Bỏ cuộc
  1967Vô địch5410132
 1975Bán kết210113
  1979Vòng bảng412155
  1983Vô địch8521126
  1987Vô địch220020
  1989Á quân7403113
  1991Vòng bảng413043
  1993Tứ kết412155
  1995Vô địch6420114
  1997Vòng bảng310222
  1999Á quân612349
  2001Hạng tư622277
  2004Hạng ba63211210
  2007Hạng tư622289
  2011Vô địch633093
  2015Tứ kết411223
  2016Vòng bảng310244
  2019Tứ kết422072
  2021Tứ kết522142
  2024Chưa xác định
Tổng cộng15 lần: Vô địch2051133855410222

Thế vận hội Mùa hè

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
NămKết quảThứ hạng St T H [24] B Bt Bb
1900-1920Không tham dự
  1924Huy chương vàng1st5500202
  1928Huy chương vàng1st5410125
  1936Bỏ cuộc
1948-1972Không vượt qua vòng loại
  1976Bỏ cuộc
1980-1988Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng2 lần huy
chương vàng
3/1910910327

Đại hội Thể thao liên Mỹ

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
NămKết quảThứ hạng St T H [24] B Bt Bb
1951-1959Không tham dự
  1963Hạng tư4th410346
1967-1971Không tham dự
  1975Vòng sơ loại11th201112
1979Không tham dự
  1983Huy chương vàng1st440051
1987-1995Không tham dự
Tổng cộng1 lần huy
chương vàng
3/1210514109

Lịch đấu

2021

v   Paraguay
v   Uruguay
v   Chile
v   Uruguay
v   Paraguay
v   Colombia
v   Uruguay
v   Bolivia
v   Ecuador
v   Colombia
v   Uruguay
v   Uruguay
v   Argentina
v   Uruguay

Cầu thủ

Đội hình gần nhất

Đội hình 26 cầu thủ được triệu tập cho vòng loại World Cup 2022 gặp ArgentinaBolivia vào tháng 11 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2021 sau trận gặp Bolivia.

0#0VtCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBtCâu lạc bộ
11TMFernando Muslera16 tháng 6, 1986 (35 tuổi)1310  Galatasaray
121TMMartín Campaña29 tháng 5, 1989 (32 tuổi)90  Al-Batin
231TMKevin Dawson8 tháng 2, 1992 (29 tuổi)00  Peñarol

22HVJosé Giménez20 tháng 1, 1995 (26 tuổi)738  Atlético Madrid
32HVDiego Godín (đội trưởng)16 tháng 2, 1986 (35 tuổi)1538  Cagliari
42HVRonald Araújo7 tháng 3, 1999 (22 tuổi)50  Barcelona
132HVGiovanni González20 tháng 9, 1994 (27 tuổi)160  Peñarol
172HVJoaquín Piquerez24 tháng 8, 1998 (23 tuổi)70  Palmeiras
192HVDamián Suárez27 tháng 4, 1988 (33 tuổi)00  Getafe
222HVMartín Cáceres7 tháng 4, 1987 (34 tuổi)1104  Cagliari

53TVMatías Vecino24 tháng 8, 1991 (30 tuổi)563  Internazionale
63TVRodrigo Bentancur25 tháng 6, 1997 (24 tuổi)450  Juventus
73TVFernando Gorriarán27 tháng 11, 1994 (27 tuổi)40  Santos Laguna
83TVNahitan Nández28 tháng 12, 1995 (25 tuổi)490  Cagliari
113TVGastón Pereiro11 tháng 6, 1995 (26 tuổi)135  Cagliari
143TVLucas Torreira11 tháng 2, 1996 (25 tuổi)350  Fiorentina
153TVManuel Ugarte11 tháng 4, 2001 (20 tuổi)10  Sporting CP
183TVMauro Arambarri30 tháng 9, 1995 (26 tuổi)80  Getafe

94Luis Suárez24 tháng 1, 1987 (34 tuổi)12865  Atlético Madrid
104Agustín Álvarez Martínez19 tháng 5, 2001 (20 tuổi)41  Peñarol
164Brian Rodríguez20 tháng 5, 2000 (21 tuổi)173  Los Angeles
204Jonathan Rodríguez6 tháng 7, 1993 (28 tuổi)293  Cruz Azul
214Facundo Torres13 tháng 4, 2000 (21 tuổi)100  Peñarol
4Federico Martínez28 tháng 2, 1996 (25 tuổi)10  Liverpool Montevideo

Triệu tập gần đây

VtCầu thủNgày sinh (tuổi)Số trậnBtCâu lạc bộLần cuối triệu tập
TMMartín Silva25 tháng 3, 1983 (38 tuổi)110  Libertadv.   Bolivia, 16 November 2021 PRE
TMSergio Rochet23 tháng 3, 1993 (28 tuổi)00  Nacionalv.   Brasil, 14 October 2021
TMRodrigo Muñoz22 tháng 1, 1982 (39 tuổi)00  Cerro Porteñov.   Bolivia, 30 March 2021 PRE

HVSebastián Coates7 tháng 10, 1990 (31 tuổi)431  Sporting CPv.   Bolivia, 16 November 2021 INJ
HVMatías Viña9 tháng 11, 1997 (24 tuổi)210  Romav.   Bolivia, 16 November 2021 PRE
HVSebastián Cáceres18 tháng 8, 1999 (22 tuổi)00  Américav.   Bolivia, 16 November 2021 PRE
HVMaximiliano Falcón1 tháng 5, 1997 (24 tuổi)00  Colo-Colov.   Bolivia, 16 November 2021 PRE
HVYonatthan Rak18 tháng 8, 1993 (28 tuổi)00  Tijuanav.   Bolivia, 16 November 2021 PRE
HVCamilo Cándido2 tháng 6, 1995 (26 tuổi)00  Nacional2021 Copa América
HVAgustín Oliveros17 tháng 8, 1998 (23 tuổi)10  Necaxav.   Bolivia, 30 March 2021 PRE
HVFederico Pereira24 tháng 2, 2000 (21 tuổi)00  Liverpool Montevideov.   Bolivia, 30 March 2021 PRE
HVFranco Pizzichillo3 tháng 1, 1996 (25 tuổi)00  Montevideo City Torquev.   Bolivia, 30 March 2021 PRE

TVFederico Valverde22 tháng 7, 1998 (23 tuổi)353  Real Madridv.   Bolivia, 16 November 2021 PRE
TVGiorgian De Arrascaeta1 tháng 6, 1994 (27 tuổi)346  Flamengov.   Bolivia, 16 November 2021 PRE
TVNicolás de la Cruz1 tháng 6, 1997 (24 tuổi)120  River Platev.   Bolivia, 16 November 2021 PRE
TVBrian Lozano23 tháng 2, 1994 (27 tuổi)80  Santos Lagunav.   Brasil, 14 October 2021 PRE

Darwin Núñez24 tháng 6, 1999 (22 tuổi)62  Benficav.   Bolivia, 16 November 2021 INJ
Edinson Cavani14 tháng 2, 1987 (34 tuổi)12653  Manchester Unitedv.   Bolivia, 16 November 2021 PRE
Maxi Gómez14 tháng 8, 1996 (25 tuổi)223  Valenciav.   Bolivia, 16 November 2021 PRE
David Terans11 tháng 6, 1994 (27 tuổi)20  Athletico Paranaensev.   Bolivia, 16 November 2021 PRE
Brian Ocampo25 tháng 6, 1999 (22 tuổi)10  Nacional2021 Copa América
Ignacio Ramírez1 tháng 2, 1997 (24 tuổi)00  Saint-Étiennev.   Venezuela, 8 June 2021
Cristhian Stuani12 tháng 10, 1986 (35 tuổi)508  Gironav.   Venezuela, 8 June 2021 PRE
Diego Rossi5 tháng 3, 1998 (23 tuổi)00  Fenerbahçev.   Bolivia, 30 March 2021 PRE

COV Rút lui vì dương tính với COVID-19.
INJ Rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục cầu thủ

Tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2021.[25]

 
Luis Suárez là cầu thủ ghi bàn nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia với 65 bàn thắng
Ghi nhiều bàn thắng nhất
#Cầu thủNăm thi đấuBàn thắngSố trận
1Luis Suárez2007–65128
2Edinson Cavani2008–53126
2Diego Forlán2002–201436112
4Héctor Scarone1917–19303152
5Ángel Romano1913–19272869
6Óscar Míguez1950–19582739
7Sebastián Abreu1996–20122670
8Pedro Petrone1923–19302429
9Carlos Aguilera1982–19972264
Fernando Morena1971–19832253

Chú thích

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ [1] Lưu trữ 2012-11-11 tại Wayback Machine
  4. ^ a b c Así ha evolucionado la camiseta de la Selección Uruguaya on MKT Registrado, 11 Apr 2018
  5. ^ a b 100 años de la camiseta celeste on El Observador, 11 Apr 2011
  6. ^ a b La historia de la Celeste on Montevideo Wanderers website
  7. ^ Origen de la camiseta celeste on Montevideo Antiguo
  8. ^ “FIFA World Cup 1962 Group 1 - Historical Football Kits”. www.historicalkits.co.uk.
  9. ^ "Camisetas alternativas", La Selección website”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2013.
  10. ^ “Historia del futbol uruguayo. Deportes en Uruguay. Enciclopedia gratis”. www.deportesenuruguay.eluruguayo.com.
  11. ^ "Historias, curiosidades y estadísticas de la Selección, tras sus "primeros" 900 partidos", El Gráfico, 4 Jul 2012
  12. ^ a b Argentina y Uruguay history on Viejos Estadios website
  13. ^ “CHÂN DUNG NHÀ VÔ ĐỊCH: Uruguay tại World Cup 1930”. Fan của đội đá với Manchester United. 31 tháng 5 năm 2018.
  14. ^ “Uruguay: Một Atletico Madrid phiên bản đội tuyển”. bongdaplus.vn. 10 tháng 6 năm 2019.
  15. ^ “Đội tuyển Uruguay: Tiếng gọi lịch sử Maracanazo”. thethaovanhoa.vn. 14 tháng 6 năm 2014.
  16. ^ a b “País inovador, Uruguai vê no futebol representação da identidade nacional”. sportv.globo.com. Sport TV. 18 tháng 6 năm 2018.
  17. ^ Pichonelli, Matheus; Vives, Fernando (19 tháng 6 năm 2011). “Ainda existe identidade no futebol”. www.cartacapital.com.br. CartaCapital (salvo em archive.is).
  18. ^ Salgueiro, Fábio (20 tháng 6 năm 2014). “Todos têm raça, o Uruguai tem alma”. esportes.terra.com.br. Esportes - Terra | | Fábio Salgueiro (salvo em Wayback Machine).
  19. ^ Veríssimo, Luís Fernando (20 tháng 8 năm 1982). PLACAR Magazine | Abrindo o Jogo - Por que esse velho medo dos uruguaios?. Editora Abril. tr. 26 e 27. Truy cập 18 tháng 8 năm 2018.
  20. ^ “Football's debt to Uruguay”. BBC Sport. ngày 8 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011.
  21. ^ “World Cup 1934: ĐKVĐ Uruguay bỏ giải vì tự ái, vị trí trung vệ ra đời”. bongdaplus.vn. 21 tháng 5 năm 2014.
  22. ^ “VCK World Cup 1938: Vũ hội bóng đá trước khói lửa chiến tranh”. bongdaplus.vn. 20 tháng 12 năm 2013.
  23. ^ “Football, football, football”. UruguayNow. Truy cập 13 tháng 5 năm 2010.
  24. ^ a b c d e Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  25. ^ “Uruguay - Record International Players”. www.rsssf.com.

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch thế giới
1930
Kế nhiệm:
  Ý
Tiền nhiệm:
  Ý
Vô địch thế giới
1950
Kế nhiệm:
  Tây Đức
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch Nam Mỹ
1916; 1917
Kế nhiệm:
  Brasil
Tiền nhiệm:
  Brasil
Vô địch Nam Mỹ
1920
Kế nhiệm:
  Argentina
Tiền nhiệm:
  Brasil
Vô địch Nam Mỹ
1923; 1924
Kế nhiệm:
  Argentina
Tiền nhiệm:
  Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1926
Kế nhiệm:
  Argentina
Tiền nhiệm:
  Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1935
Kế nhiệm:
  Argentina
Tiền nhiệm:
  Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1942
Kế nhiệm:
  Argentina
Tiền nhiệm:
  Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1956
Kế nhiệm:
  Argentina
Tiền nhiệm:
  Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1959
Kế nhiệm:
  Bolivia
Tiền nhiệm:
  Bolivia
Vô địch Nam Mỹ
1967
Kế nhiệm:
  Peru
Tiền nhiệm:
  Paraguay
Vô địch Nam Mỹ
1983, 1987
Kế nhiệm:
  Brasil
Tiền nhiệm:
  Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1995
Kế nhiệm:
  Brasil


🔥 Top keywords: Nguyễn Thúc Thùy TiênTrang ChínhHoa hậu Hòa bình Quốc tếHoa hậu Hòa bình Quốc tế 2021Đài Tiếng nói Việt NamĐặc biệt:Tìm kiếmRonaldoTứ đại Hoa hậuHoa hậu Thế giớiHoa hậu Hoàn vũJohnny ĐặngBig SixHoa hậu Hoàn vũ 2021Giải vô địch bóng đá Đông Nam ÁViệt NamDanh sách đại diện của Việt Nam tại các cuộc thi sắc đẹp lớnĐặc biệt:Thay đổi gần đâyNguyễn Phương KhánhHoa hậu Hòa bình Quốc tế 2020Hoa hậu Trái ĐấtGiải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2020Hoa hậu Hòa bình Việt NamCuộc thi sắc đẹpHoa hậu Quốc tếFacebookHoa hậu Thế giới 2021Danh sách các nhân vật trong Tokyo RevengersĐài Truyền hình Việt NamNullĐông TimorChiến tranh thế giới thứ nhấtNguyễn Minh TúKhoa PugYouTubeHàn TínHoa hậu Việt NamRalf RangnickHồ Chí MinhHoa hậu Việt Nam 2018Đông Nam ÁChiến tranh thế giới thứ haiH'Hen NiêCristiano RonaldoLễ Giáng SinhBảng tuần hoànQuân đội nhân dân Việt NamHoa hậu Siêu quốc giaSingaporeĐỗ Thị HàChiến tranh Nguyên Mông–Đại ViệtManchester United F.C.Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2019Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2022Văn hóaThành phố Hồ Chí MinhBTSBitcoinÝ thức (triết học Marx-Lenin)Trung QuốcHoa KỳHuấn Hoa hồngHạnh phúc: Chung cư có độcLGBTGiải bóng đá Ngoại hạng AnhLịch sử Việt NamQuy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lậpGoogle DịchHà NộiBảo tàng Mỹ thuật Việt NamHiệp hội các quốc gia Đông Nam ÁAbena AppiahNhà TrầnHương Giang (nghệ sĩ)Nguyễn Huỳnh Kim DuyênTỉnh thành Việt NamHai nguyên lý của phép biện chứng duy vậtHình thái kinh tế-xã hộiNhà ĐườngĐại dịch COVID-19