Wikipedia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Oman

Đội tuyển bóng đá quốc gia Oman (tiếng Ả Rập: منتخب عُمان لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Oman do Hiệp hội bóng đá Oman quản lý.

Oman
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhالاحمر Al-Ahmar
(Màu đỏ)
Hiệp hộiOFA
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngBranko Ivankovic
Đội trưởngAli Al-Habsi
Thi đấu nhiều nhấtFawzi Bashir (143)[1]
Ghi bàn nhiều nhấtHani Al-Dhabit (42)
Sân nhàKhu liên hợp thể thao Sultan Qaboos
Mã FIFAOMA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 82 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất50 (8.2004)
Thấp nhất129 (10.2016)
Hạng Elo
Hiện tại 82 Giảm 2 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Cao nhất49 (12.4.2005)
Thấp nhất174 (3.1984)
Trận quốc tế đầu tiên
 Sudan 15–0 Oman 
(Ai Cập; 12 tháng 9 năm 1965)
Trận thắng đậm nhất
 Oman 12–0 Lào 
(Muscat, Oman; 30 tháng 4 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 Libya 21–0 Oman 
(Iraq; 1 tháng 4 năm 1966)
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhấtVòng 2 (2019)

Đội từng vào 4 kì Cúp bóng đá châu Á2004, 2007, 20152019 trong đó thành tích tốt nhất là lọt vào vòng 16 đội giải năm 2019. Đội từng vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh năm 2009 khi là chủ nhà. Oman từng giành ngôi á quân Cúp bóng đá vùng Vịnh 2007Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất khi thua đội chủ nhà trong trận chung kết với tỉ số 0-1. Ở cấp độ khu vực, thành tích cao nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của giải vô địch bóng đá Tây Á 2012.

Giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

NămThành tích
1930 đến 1982Không tham dự
1986Bỏ cuộc
1990 đến 2018Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng

Cúp bóng đá châu Á

NămThành tíchGPWD*LGSGA
1956 đến 1980Không tham dự
1984Không vượt qua vòng loại
1988Bỏ cuộc
1992 đến 2000Không vượt qua vòng loại
  2004Vòng 1311143
        2007Vòng 1302113
2011Không vượt qua vòng loại
  2015Vòng 1310215
  2019Vòng 2410346
  2023Vượt qua vòng loại
Tổng cộngVòng 2133371017

Giải vô địch bóng đá Tây Á

Cúp bóng đá vùng Vịnh

NămThành tíchGPWD*LGSGAHiệu số
1970 đến 1972Không tham dự
  Kuwait 1974Hạng 6200209–9
  Qatar 1976Hạng 76015321–18
  Iraq 1979Hạng 76006121−20
  UAE 1982Hạng 65005215−13
  Oman 1984Hạng 7602439−6
  Bahrain 1986Hạng 76015411–7
  Saudi Arabia 1988Hạng 7611439−6
  Kuwait 1990Hạng 4403146−2
  Qatar 1992Hạng 65005110–9
  UAE 1994Hạng 6502349–5
  Oman 1996Hạng 6502327–5
  Bahrain 1998Hạng 45113612−6
  Saudi Arabia 2002Hạng 5511357−2
  Kuwait 2003Hạng 4622264+2
  Qatar 2004Á quân5311107+3
  UAE 2007Á quân540174+3
  Oman 2009Vô địch532070+7
  Yemen 2010Vòng bảng3030110
  Bahrain 2013Vòng bảng301214−3
  Saudi Arabia 2014Hạng 4512275+2
  Kuwait 2017Vô địch531141+3
  Qatar 2019Vòng bảng311134–1
  Iraq 2021Chưa xác định
Tổng cộng22/24
2 lần vô địch
10419275881172–91

Á vận hội

NămThành tíchGPWD*LGSGA
1951 đến 1978Không tham dự
1982Bỏ cuộc
1986 đến 1990Không tham dự
  1994Hạng 11311144
  1998Hạng 1152121413
Tổng cộng2/1383231817

Lịch đấu

2021

v   Oman
v   Somalia
v   Ả Rập Xê Út
v   Oman
v   Oman
v   Oman
v   Qatar

2022

Cầu thủ

0#0VtCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBtCâu lạc bộ
11TMIbrahim Al-Mukhaini20 tháng 6, 1997 (24 tuổi)00  Al-Nasr
261TMAli Al-Habsi30 tháng 12, 1981 (39 tuổi)1360Cầu thủ tự do
181TMFaiz Al-Rushaidi19 tháng 7, 1988 (33 tuổi)520  Mes Rafsanjan
221TMAhmed Al-Rawahi5 tháng 5, 1994 (27 tuổi)40  Al-Seeb

32HVFahmi Durbin10 tháng 10, 1993 (28 tuổi)100  Al-Nasr
62HVJuma Al-Habsi28 tháng 1, 1996 (25 tuổi)30  Al-Seeb
132HVKhalid Al-Braiki3 tháng 7, 1993 (28 tuổi)120  Al-Seeb
172HVAli Al-Busaidi21 tháng 1, 1991 (30 tuổi)701  Al-Seeb
212HVAbdulaziz Al-Gheilani14 tháng 5, 1995 (26 tuổi)80  Al-Seeb

53TVAmjad Al-Harthi1 tháng 1, 1994 (27 tuổi)20  Al-Seeb
83TVAbdullah Fawaz3 tháng 10, 1996 (25 tuổi)70  Dhofar
103TVMohsin Al-Khaldi16 tháng 8, 1988 (33 tuổi)567  Saham
123TVZahir Al-Aghbari28 tháng 5, 1999 (22 tuổi)40  Mes Rafsanjan
143TVAhmed Al-Kaabi15 tháng 9, 1996 (25 tuổi)20  Al-Nahda
153TVJameel Al-Yahmadi4 tháng 1, 1994 (27 tuổi)312  Al-Markhiya
193TVOmar Al-Fazari19 tháng 5, 1993 (28 tuổi)70  Al-Rustaq
203TVSalaah Al-Yahyaei4 tháng 1, 1994 (27 tuổi)182  Dhofar
233TVHarib Al-Saadi1 tháng 2, 1990 (31 tuổi)440  Dhofar

44Arshad Al-Alawi12 tháng 4, 2000 (21 tuổi)41  Oman
74Khalid Al-Hajri10 tháng 3, 1994 (27 tuổi)2513  Bahla
94Abdul Aziz Al-Muqbali23 tháng 4, 1989 (32 tuổi)8530  Dhofar
114Muhsen Al-Ghassani27 tháng 3, 1997 (24 tuổi)256  Al-Seeb
164Issam Abdallah Al-Sabhi1 tháng 5, 1997 (24 tuổi)20  Al-Rustaq

Bên dưới triệu tập trong vòng 12 tháng qua.

VtCầu thủNgày sinh (tuổi)Số trậnBtCâu lạc bộLần cuối triệu tập
HVAhmed Al-Khamisi26 tháng 11, 1991 (30 tuổi)10  Dhofarvs.   Indonesia, 29 tháng 5 năm 2021
HVMohammed Al-Musalami27 tháng 4, 1990 (31 tuổi)913  Dhofarvs.   Indonesia, 29 tháng 5 năm 2021
HVAli Salim Al-Nahar21 tháng 8, 1992 (29 tuổi)341  Dhofarvs.   Indonesia, 29 tháng 5 năm 2021
TVAbas Al-Hashami22 tháng 11, 1990 (31 tuổi)00  Nizwa Clubvs.   Indonesia, 29 tháng 5 năm 2021
TVYazed Al-Maashani13 tháng 5, 1998 (23 tuổi)00  Dhofarvs.   Indonesia, 29 tháng 5 năm 2021
TVYaseen al-Sheyadi5 tháng 2, 1994 (27 tuổi)260  Al-Suwaiqvs.   Indonesia, 29 tháng 5 năm 2021
Mohammed Al-Ghafri17 tháng 5, 1997 (24 tuổi)80  Al-Rustaqvs.   Indonesia, 29 tháng 5 năm 2021
Omer Al-Maliki4 tháng 1, 1994 (27 tuổi)00  Dhofarvs.   Indonesia, 29 tháng 5 năm 2021

RET: Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Huấn luyện viên

Huấn luyện viênTừ nămĐến năm
  Mamadoh Mohammed Al-Khafaji19741976
  George Smith19791979
  Hamed El-Dhiab19801982
  Mansaf El-Meliti19821982
  Paulo Heiki19841984
  Antônio Clemente19861986
  Jorge Vitório19861988
  Karl-Heinz Heddergott19881989
  Bernd Patzke19901992
  Heshmat Mohajerani19921994
  Rashid bin Jaber Al-Yafi’i19951996
  Mahmoud El-Gohary19961996
  Jozef Vengloš19961997
  Valdeir Vieira19981999
  Carlos Alberto Torres20002001
  Bernd Stange20012001
  Milan Máčala20012001
  Rashid bin Jaber Al-Yafi’i20022002
  Milan Máčala20032005
  Srečko Juričić20052006
  Milan Máčala20062007
  Gabriel Calderón20072008
  Julio César Ribas20082008
  Claude de Roy20082010
  Hamad Al-Azani (tạm quyền)2011


Tham khảo

  1. ^ FIFA Century Club. FIFA.com
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “note”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="note"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu

🔥 Top keywords: Trang ChínhĐặc biệt:Tìm kiếmĐài Tiếng nói Việt NamRonaldoNguyễn Thúc Thùy TiênBilly KetkeophomphoneNinh Dương Lan NgọcPizzaĐặc biệt:Thay đổi gần đâyHoa hậu Hòa bình Quốc tếViệt NamChiến tranh thế giới thứ nhấtHoa hậu Hòa bình Quốc tế 2021Chiến tranh thế giới thứ haiJohnny ĐặngHoa hậu Thế giới 2021Ý thức (triết học Marx-Lenin)Chiến tranh Nguyên Mông–Đại ViệtHồ Chí MinhDanh sách các nhân vật trong Tokyo RevengersQuy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lậpHoa hậu Hoàn vũ 2021Đông Nam ÁĐài Truyền hình Việt NamGiải vô địch bóng đá Đông Nam ÁHoa hậu Thế giớiQuân đội nhân dân Việt NamLiên minh châu ÂuHai nguyên lý của phép biện chứng duy vậtNguyễn TrãiBảng tuần hoànYouTubeLịch sử pizzaHiệp hội các quốc gia Đông Nam ÁQuy luật lượng - chấtTiến quân caGiải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2020Cách mạng Tháng MườiHà NộiNullLễ Giáng SinhTứ đại Hoa hậuHoa hậu Hoàn vũBTSCách mạng công nghiệpChiến tranh Nguyên Mông–Đại Việt lần 2Trung QuốcGoogle DịchLịch sử Việt NamVăn Miếu – Quốc Tử GiámChiến tranh Nguyên Mông–Đại Việt lần 3Hàn TínĐồng bằng sông HồngHình thái kinh tế-xã hộiNgày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nướcNguyễn TuânUEFA Champions LeagueCác nước thành viên Liên minh châu ÂuChâu PhiHoa KỳAlaskaNhận thứcFacebookThành phố Hồ Chí MinhCarles PuigdemontVăn CaoCristiano RonaldoNam CaoNguyễn Bỉnh KhiêmLGBTDanh từNguyễn DuChí PhèoVận động (triết học Marx - Lenin)Liên kết cộng hóa trịBiến đổi khí hậu ở Việt NamVịnh Hạ LongBa quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vậtChiến tranh Lạnh