Wikipedia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan (tiếng Ba Lan: Reprezentacja Polski w piłce nożnej) là đội tuyển cấp quốc gia của Ba Lan do Hiệp hội bóng đá Ba Lan quản lý.

Ba Lan
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhBiało-czerwoni (Trắng và đỏ)
Orły (Đại bàng)
Hiệp hộiPolski Związek Piłki Nożnej (PZPN)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngPaulo Sousa
Đội trưởngRobert Lewandowski
Thi đấu nhiều nhấtRobert Lewandowski (128)
Ghi bàn nhiều nhấtRobert Lewandowski (74)
Sân nhàSân vận động Quốc gia
Mã FIFAPOL
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 19 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất5 (8.2017)
Thấp nhất78 (11.2013)
Hạng Elo
Hiện tại 24 Giảm 3 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất2 (10.9.1975)
Thấp nhất58 (10.1956)
Trận quốc tế đầu tiên
 Hungary 1–0 Ba Lan 
(Budapest, Hungary; 18 tháng 12 năm 1921)
Trận thắng đậm nhất
 Ba Lan 10–0 San Marino 
(Kielce, Ba Lan; 1 tháng 4 năm 2009)
Trận thua đậm nhất
 Đan Mạch 8–0 Ba Lan 
(Copenhagen, Đan Mạch; 26 tháng 6 năm 1948)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự8 (Lần đầu vào năm 1938)
Kết quả tốt nhấtHạng ba (1974, 1982)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2016)
Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất München 1972 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Montréal 1976 Đồng đội
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan năm 1921
Huấn luyện viên Adam Nawałka

Đội bóng thi đấu trận đấu quốc tế đầu tiên vào 18 tháng 12 năm 1921 tại Budapest gặp Hungary với kết quả thua 0-1. Ba Lan giành được huy chương vàng ở Thế vận hội Mùa hè 1972 tại München, huy chương bạc ở Thế vận hội Mùa hè 1976 tại Montréal. Ở các kì World Cup, thứ hạng cao nhất của Ba Lan là xếp thứ ba (2 lần): 19741982. Ở các kì Euro, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết của Euro 2016.

Lịch sử

Ba Lan có một lịch sử bóng đá khó khăn do lịch sử phức tạp của nước này, khi nó chớm nở trong sự cai trị của ba đế chế, Nga, Áo và Đức cuối thế kỷ 19. Tuy vậy, tình yêu bóng đá của người Ba Lan không bao giờ tắt đã hình thành lên đội tuyển Ba Lan độc lập sau này. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Ba Lan đòi lại Tổ quốc, và cũng dần phát triển đội bóng đá của riêng nước mình. Đội tuyển Ba Lan ra đời năm 1921 và thi đấu trận đấu đầu tiên với Hungary cũng vào năm đó.

Tuy nhiên, trong Chiến tranh thế giới thứ hai, bóng đá Ba Lan, cũng như đất nước Ba Lan, đều rơi vào sự cai trị và trấn áp đầy bạo lực của Đức Quốc XãLiên Xô, khi hai nước này cấu kết để tiêu diệt Ba Lan. Dẫu vậy, người Ba Lan vẫn làm tất cả để bảo vệ di sản của quốc gia, bao gồm bóng đá. Sau chiến tranh, Ba Lan tái xây dựng lại đội tuyển quốc gia.

Ba Lan dự World Cup đầu tiên vào năm 1938, và đó cũng là kỳ duy nhất của Ba Lan trước năm 1974, khi Ba Lan tái xuất đấu trường World Cup và gặt hái thành công với vị trí thứ ba hai kỳ 1974 và 1982. Ba Lan tuy nhiên phải chờ đến 2008 mới có mặt tại Euro, và đến năm 2016 thì có thành tích vào tứ kết, thành tích tốt nhất của Ba Lan tại giải đấu này.

Danh hiệu

Hạng ba: 1974; 1982
  1972
  1976

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch thế giới

NămThành tíchThứ hạngSố trậnThắngHòa*ThuaBàn
thắng
Bàn
thua
1930Không tham dự
1934Bỏ cuộc
  1938Vòng 111100156
1950Không tham dự
1954Bỏ cuộc
1958 đến 1970Không vượt qua vòng loại
  1974Hạng ba37601165
  1978Vòng 25631266
  1982Hạng ba37331115
  1986Vòng 214411217
1990 đến 1998Không vượt qua vòng loại
    2002Vòng 125310237
  2006Vòng 121310224
2010 đến 2014Không vượt qua vòng loại
  2018Vòng 125301225
2022 đến 2026Chưa xác định
Tổng cộng8/212 lần
hạng ba
33156124645
*Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Thế vận hội Mùa hè

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
NămKết quảTrậnThắngHòaThuaBàn thắngBàn thua
1900Không tham dự
1904
1908
1912
1920
  1924Vòng 1100105
  1928Không vượt qua vòng loại
  1936Hạng tư42021110
1948Không vượt qua vòng loại
  1952Vòng 1210123
1956Không vượt qua vòng loại
  1960Vòng bảng310275
1964Không vượt qua vòng loại
1968
  1972Huy chương vàng7610215
  1976Huy chương bạc5311115
1980Không vượt qua vòng loại
1984
1988
Tổng cộng6/222213275233

Giải vô địch châu Âu

Ba Lan đã từng tham dự 4 vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó năm 2012 là đồng chủ nhà (với Ukraina). Thành tích nổi bật nhất là vào đến tứ kết Euro 2016.

NămThành tíchSố trậnThắngHòa*ThuaBàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 2004Không vượt qua vòng loại
    2008Vòng 1301214
    2012Vòng 1302123
  2016Tứ kết523042
  2020Vòng 1301246
  2024Chưa xác định
Tổng cộng4/16
1 lần tứ kết
142751115

:*Tính cả các trận hoà ở các vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

UEFA Nations League

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giảiHạng đấuBảngPldWDLGFGAThứ hạng
  2018–19A340224610th
  2020–21A162136610th
Tổng cộng10235101210th

Lịch thi đấu

2021

v   Ba Lan
v   Andorra
v   Ba Lan
v   Nga
v   Iceland
v   Slovakia
v   Ba Lan
v   Ba Lan
v   Albania
v   Ba Lan
v   Anh
v   San Marino
v   Ba Lan
v   Ba Lan
v   Hungary

Cầu thủ nổi bật

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều lần

 
Robert Lewandowski là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 128 trận và ghi được 74 bàn thắng.

Tính đến 15 tháng 11 năm 2021, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ba Lan nhiều lần nhất là:

#Cầu thủThời gianSố trậnSố bàn
1.Robert Lewandowski2009–nay12874
2.Jakub Błaszczykowski2006–201910821
3.Michał Żewłakow1999–20111023
4.Grzegorz Lato1971–198410045
5.Kazimierz Deyna1968–19789741
6.Jacek Bąk1993–2008963
Jacek Krzynówek1999–20099615
8Władysław Żmuda1973–1986911
9Kamil Glik2018–906
10Grzegorz Krychowiak2008–865
In đậm
cầu thủ vẫn còn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng

Tính đến 15 tháng 11 năm 2021, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ba Lan là:

#Cầu thủThời gianSố bànSố trận
1.Robert Lewandowski2008–nay74128
2.Włodzimierz Lubański1963–19804865
3.Grzegorz Lato1971–198445100
4.Kazimierz Deyna1968–19784197
5.Ernest Pol1955–19653946
6.Andrzej Szarmach1973–19823261
7.Gerard Cieślik1947–19582745
8.Zbigniew Boniek1976–19882480
9.Ernest Wilimowski1934–19392122
Jakub Błaszczykowski2006–201921108
In đậm
cầu thủ vẫn còn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Đội hình hiện tại

Đội hình 26 cầu thủ được triệu tập cho vòng loại World Cup 2022 gặp AndorraHungary vào tháng 11 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2021 sau trận gặp Hungary.

0#0VtCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBtCâu lạc bộ
11TMWojciech Szczęsny18 tháng 4, 1990 (31 tuổi)630  Juventus
121TMŁukasz Skorupski5 tháng 5, 1991 (30 tuổi)50  Bologna
221TMKamil Grabara8 tháng 1, 1999 (22 tuổi)00  Copenhagen

22HVMatty Cash7 tháng 8, 1997 (24 tuổi)30  Aston Villa
32HVPaweł Dawidowicz20 tháng 5, 1995 (26 tuổi)90  Verona
42HVTomasz Kędziora11 tháng 6, 1994 (27 tuổi)271  Dynamo Kyiv
62HVMichał Helik9 tháng 9, 1995 (26 tuổi)70  Barnsley
132HVMaciej Rybus19 tháng 8, 1989 (32 tuổi)662  Lokomotiv Moscow
152HVKamil Glik (Đội phó)3 tháng 2, 1988 (33 tuổi)906  Benevento
182HVBartosz Bereszyński12 tháng 7, 1992 (29 tuổi)390  Sampdoria
2HVJan Bednarek12 tháng 4, 1996 (25 tuổi)381  Southampton
2HVTymoteusz Puchacz23 tháng 1, 1999 (22 tuổi)110  Union Berlin
2HVRobert Gumny4 tháng 6, 1998 (23 tuổi)20  FC Augsburg

53TVPrzemysław Płacheta23 tháng 3, 1998 (23 tuổi)70  Norwich City
83TVKarol Linetty2 tháng 2, 1995 (26 tuổi)415  Torino
103TVGrzegorz Krychowiak29 tháng 1, 1990 (31 tuổi)865  Krasnodar
143TVMateusz Klich13 tháng 6, 1990 (31 tuổi)392  Leeds United
163TVJakub Moder7 tháng 4, 1999 (22 tuổi)192  Brighton & Hove Albion
173TVDamian Szymański16 tháng 6, 1995 (26 tuổi)71  AEK Athens
193TVPrzemysław Frankowski12 tháng 4, 1995 (26 tuổi)231  Lens
203TVPiotr Zieliński20 tháng 5, 1994 (27 tuổi)677  Napoli
213TVKamil Jóźwiak22 tháng 4, 1998 (23 tuổi)233  Derby County

74Arkadiusz Milik28 tháng 2, 1994 (27 tuổi)6216  Marseille
94Robert Lewandowski (Đội trưởng)21 tháng 8, 1988 (33 tuổi)12874  Bayern Munich
114Karol Świderski23 tháng 1, 1997 (24 tuổi)157  PAOK
234Krzysztof Piątek1 tháng 7, 1995 (26 tuổi)229  Hertha BSC

Triệu tập gần đây

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

VtCầu thủNgày sinh (tuổi)Số trậnBtCâu lạc bộLần cuối triệu tập
TMRadosław Majecki16 tháng 11, 1999 (22 tuổi)10  Monacov.   Albania, 12 October 2021 INJ
TMŁukasz Fabiański18 tháng 4, 1985 (36 tuổi)570  West Ham Unitedv.   San Marino, 9 October 2021 RET
TMBartłomiej Drągowski19 tháng 8, 1997 (24 tuổi)10  Fiorentinav.   San Marino, 9 October 2021 INJ
TMKarol Niemczycki5 tháng 7, 1999 (22 tuổi)00  Cracoviav.   Anh, 31 March 2021

HVArkadiusz Reca17 tháng 6, 1995 (26 tuổi)140  Speziav.   San Marino, 9 October 2021 INJ
HVKamil Piątkowski21 tháng 6, 2000 (21 tuổi)30  Red Bull Salzburgv.   Anh, 8 September 2021 INJ
HVSebastian Walukiewicz5 tháng 4, 2000 (21 tuổi)30  Cagliariv.   Hungary, 25 March 2021 INJ
HVPaweł Bochniewicz30 tháng 1, 1996 (25 tuổi)20  Heerenveenv.   Hà Lan, 18 November 2020 INJ

TVKacper Kozłowski16 tháng 10, 2003 (18 tuổi)60  Pogoń Szczecinv.   Albania, 12 October 2021
TVNicola Zalewski23 tháng 1, 2002 (19 tuổi)10  Romav.   San Marino, 9 October 2021
TVJakub Kamiński5 tháng 6, 2002 (19 tuổi)10  Lech Poznańv.   Anh, 8 September 2021
TVBartosz Slisz29 tháng 3, 1999 (22 tuổi)10  Legia Warsawv.   Anh, 8 September 2021
TVSebastian Szymański10 tháng 5, 1999 (22 tuổi)111  Dynamo Moscowv.   Albania, 2 September 2021
TVKamil Grosicki8 tháng 6, 1988 (33 tuổi)8317  Pogoń SzczecinUEFA Euro 2020, 17 May 2021 INJ
TVRafał Augustyniak14 tháng 10, 1993 (28 tuổi)10  Ural YekaterinburgUEFA Euro 2020, 17 May 2021
TVSebastian Kowalczyk22 tháng 8, 1998 (23 tuổi)00  Pogoń Szczecinv.   Anh, 31 March 2021
TVBartosz Kapustka23 tháng 12, 1996 (24 tuổi)143  Legia Warsawv.   Hungary, 25 March 2021 INJ
TVMichał Karbownik13 tháng 3, 2001 (20 tuổi)30  Olympiacosv.   Hungary, 25 March 2021 INJ
TVJacek Góralski21 tháng 9, 1992 (29 tuổi)171  Kairatv.   Hà Lan, 18 November 2020

Adam Buksa12 tháng 7, 1996 (25 tuổi)55  New England Revolutionv.   Andorra, 12 November 2021 INJ
Dawid Kownacki14 tháng 3, 1997 (24 tuổi)71  Fortuna Düsseldorfv.   Albania, 2 September 2021 INJ
Jakub Świerczok28 tháng 12, 1992 (28 tuổi)61  Nagoya GrampusUEFA Euro 2020
  • COV Rút lui vì dương tính với COVID-19.
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình dự bị.
  • RET Đã rời đội tuyển quốc gia.

Xem thêm

Tham khảo và chú thích

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài

🔥 Top keywords: Nguyễn Thúc Thùy TiênTrang ChínhHoa hậu Hòa bình Quốc tếHoa hậu Hòa bình Quốc tế 2021Đài Tiếng nói Việt NamĐặc biệt:Tìm kiếmRonaldoTứ đại Hoa hậuHoa hậu Thế giớiHoa hậu Hoàn vũJohnny ĐặngBig SixHoa hậu Hoàn vũ 2021Giải vô địch bóng đá Đông Nam ÁViệt NamDanh sách đại diện của Việt Nam tại các cuộc thi sắc đẹp lớnĐặc biệt:Thay đổi gần đâyNguyễn Phương KhánhHoa hậu Hòa bình Quốc tế 2020Hoa hậu Trái ĐấtGiải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2020Hoa hậu Hòa bình Việt NamCuộc thi sắc đẹpHoa hậu Quốc tếFacebookHoa hậu Thế giới 2021Danh sách các nhân vật trong Tokyo RevengersĐài Truyền hình Việt NamNullĐông TimorChiến tranh thế giới thứ nhấtNguyễn Minh TúKhoa PugYouTubeHàn TínHoa hậu Việt NamRalf RangnickHồ Chí MinhHoa hậu Việt Nam 2018Đông Nam ÁChiến tranh thế giới thứ haiH'Hen NiêCristiano RonaldoLễ Giáng SinhBảng tuần hoànQuân đội nhân dân Việt NamHoa hậu Siêu quốc giaSingaporeĐỗ Thị HàChiến tranh Nguyên Mông–Đại ViệtManchester United F.C.Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2019Hoa hậu Hòa bình Quốc tế 2022Văn hóaThành phố Hồ Chí MinhBTSBitcoinÝ thức (triết học Marx-Lenin)Trung QuốcHoa KỳHuấn Hoa hồngHạnh phúc: Chung cư có độcLGBTGiải bóng đá Ngoại hạng AnhLịch sử Việt NamQuy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lậpGoogle DịchHà NộiBảo tàng Mỹ thuật Việt NamHiệp hội các quốc gia Đông Nam ÁAbena AppiahNhà TrầnHương Giang (nghệ sĩ)Nguyễn Huỳnh Kim DuyênTỉnh thành Việt NamHai nguyên lý của phép biện chứng duy vậtHình thái kinh tế-xã hộiNhà ĐườngĐại dịch COVID-19