Wikipedia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc

Australia's National Football Team

Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc (tiếng Anh: Australia national soccer team) là đội tuyển bóng đá nam đại diện Úc tham gia thi đấu quốc tế. Từng là một thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương nhưng đến năm 2006, Úc đã xin kết nạp làm thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á.

Úc
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhSocceroos
Hiệp hộiFFA (Úc)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngGraham Arnold
Đội trưởngMathew Ryan
Thi đấu nhiều nhấtMark Schwarzer (109)
Ghi bàn nhiều nhấtTim Cahill (50)
Mã FIFAAUS
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại35 Giảm 1 (11.2021)[1]
Cao nhất14 (9.2009)
Thấp nhất102 (11.2014)
Trận quốc tế đầu tiên
 New Zealand 3–1 Úc 
(Dunedin, New Zealand; 17 tháng 6 năm 1922)
Trận thắng đậm nhất
 Úc 31–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Coffs Harbour, Úc; 11 tháng 4 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 Úc 0–8 Nam Phi 
(Adelaide, Úc; 17 tháng 9 năm 1955)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 1974)
Kết quả tốt nhấtVòng 2 (2006)
Cúp bóng đá châu Á (từ 2007)
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 2007)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2015)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (1997)

Trong số những thống kê thành tích của đội cho đến năm 2006 có 4 chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương giành được ở các năm 1980, 1996, 2000, 2004, hạng 4 Thế vận hội Mùa hè 1992, lọt vào vòng 2 World Cup 2006 và ngôi vị á quân Cúp Liên đoàn các châu lục 1997. Khi chuyển sang châu Á, Úc trở thành đối trọng mới của những nhà cựu vô địch Asian Cup như Nhật Bản hay Hàn Quốc. Với việc đăng quang kỳ Asian Cup 2015 mà họ là chủ nhà, Úc trở thành đội tuyển duy nhất từng vô địch ở hai châu lục khác nhau. Đội tuyển này đã xuất sắc đứng đầu Bảng xếp hạng FIFA dù chỉ dừng lại ở vòng bảng tại các kỳ World Cup nhờ có Harry Souttar, Awer Mabil và 11 trận toàn thắng liên tiếp tại Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022.

Giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Khi còn là một thành viên của OFC cho đến năm 2006, Úc chỉ có hai lần tham dự vòng chung kết World Cup vào các năm 1974 và 2006 do các đội tuyển ở khu vực châu Đại Dương chỉ được FIFA trao nửa suất tham dự giải, qua đó phải thi đấu vòng play-off liên lục địa với các đội tuyển mạnh hơn đến từ các châu lục khác. Tuy nhiên, sau khi gia nhập khu vực châu Á - nơi được FIFA trao đến 4,5 suất, Úc đã có ba lần liên tiếp tham dự World Cup từ năm 2010 cho đến nay.

NămKết quả St T H [2] B Bt Bb
1930

1962
Không tham dự
1966

1970
Không vượt qua vòng loại
  1974Vòng 1301205
1978

2002
Không vượt qua vòng loại
  2006Vòng 2411256
  2010Vòng 1311136
  2014Vòng 1300339
  2018Vòng 1301225
2022

2026
Chưa xác định
TổngVòng 2132471022

Cúp Liên đoàn các châu lục

NămKết quả St T H [2] B Bt Bb
1992Không giành quyền tham dự
1995
  1997Á quân521248
1999Không giành quyền tham dự
    2001Hạng ba420232
2003Không giành quyền tham dự
  2005Vòng 13003510
2009Không giành quyền tham dự
2013
  2017Vòng 1302145
Tổng cộngÁ quân154381625

Cúp bóng đá châu Á

NămKết quả St T H [2] B Bt Bb
1956 đến 2004Không tham dự, vì là thành viên của OFC
        2007Tứ kết412175
  2011Á quân6411132
  2015Vô địch6501143
  2019Tứ kết421264
  2023Vượt qua vòng loại
Tổng cộngVô địch2012454014

Cúp bóng đá châu Đại Dương

Thành tích tại giải
NămKết quảVị tríStTHBBtBb
1973Không tham dự
  1980Vô địch1st4400244
1996Vô địch1st4310140
  1998Á quân2nd4301233
  2000Vô địch1st4400260
  2002Á quân2nd5401232
  2004Vô địch1st7610324
2008–nayKhông còn là thành viên OFC
Tổng cộng4 lần vô địch6/1028242214213

Thế vận hội Mùa hè

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thành tích tại Thế vận hội Mùa hè
NămKết quảVị tríStTHBBtBb
19081952Không tham dự
  1956Tứ kết5th210144
1960Bỏ cuộc
19641984Không tham dự
  1988Tứ kết7th420226
Tổng cộng2 lần tứ kết2/176303610

Kết quả

v   Kuwait
v   Đài Bắc Trung Hoa
v   Úc
v   Trung Quốc
v   Úc
v   Oman
v   Úc
v   Việt Nam
v   Úc
v   Nhật Bản

Kình địch

Kình địch truyền thống của Úc là đội tuyển láng giềng New Zealand. Lịch sử đối đầu của hai đội bắt đầu từ năm 1922, nơi họ gặp nhau lần đầu tiên trong cả hai trận ra mắt ở đấu trường quốc tế. Sự kình địch giữa SocceroosAll White (New Zealand) là một phần của sự kình địch "thân thiện" rộng lớn hơn giữa hai nước láng giềng ÚcNew Zealand, không chỉ áp dụng cho thể thao mà còn cho văn hóa của hai quốc gia. Sự kình địch ngày càng gia tăng khi cả Úc và New Zealand đều là thành viên của OFC, thường xuyên tranh tài trong các trận chung kết Cúp bóng đá châu Đại Dương và các suất tham dự World Cup, nơi chỉ có một đội từ OFC tiến tới vòng play-off World Cup. Kể từ khi Australia rời OFC để gia nhập AFC vào năm 2006, các trận đấu giữa hai đội đã ít thường xuyên hơn. Tuy nhiên, tính cạnh tranh vẫn còn rất lớn, và trận đấu đôi khi nhận được nhiều sự quan tâm của giới truyền thông và công chúng.

Sau khi gia nhập AFC, Úc bắt đầu phát triển sự cạnh tranh với một trong những cường quốc bóng đá của châu Á là Nhật Bản. Sự kình địch bắt đầu tại World Cup 2006, nơi hai đội được xếp vào cùng bảng với nhau do Úc khi ấy còn là một thành viên của OFC. Sự kình địch tiếp tục diễn ra khi hai đội gặp nhau thường xuyên trong các giải đấu khác nhau của AFC, bao gồm cả trận chung kết Cúp bóng đá châu Á 2011 và vòng loại các kỳ World Cup 2010, 2014, 2018 và 2022.

Một đối thủ lớn khác của Úc ở châu Á là Hàn Quốc. Hai đội đã gặp nhau trong ba chiến dịch vòng loại World Cup vào những năm 1970 và kể từ khi gia nhập AFC, họ đã gặp nhau thường xuyên, bao gồm cả chiến thắng của Úc trong trận chung kết Cúp bóng đá châu Á 2015.

Nhà tài trợ trang phục thi đấu

Nhà cung cấp trang phụcGiai đoạnGhi chú
  Umbro1974–1983Áo đấu tại FIFA World Cup 1974 được sản xuất bởi Adidas nhưng để logo của Umbro.
  Adidas1983–1989
  Kingroo1990–1993
  Patrick1993
  Adidas1993–2004
  Nike2004–nayThoả thuận kết thúc vào năm 2023.

Cầu thủ

Dưới đây là đội hình cầu thủ tham dự vòng loại World Cup 2022 khu vực châu Á từ ngày 11-16 tháng 11 năm 2021.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2021 sau trận gặp Trung Quốc.

0#0VtCầu thủNgày sinh (tuổi)TrậnBtCâu lạc bộ
11TMRyan, MathewMathew Ryan (đội trưởng)8 tháng 4, 1992 (29 tuổi)670  Real Sociedad
181TMVukovic, DannyDanny Vukovic27 tháng 3, 1985 (36 tuổi)40  NEC
121TMThomas, LawrenceLawrence Thomas9 tháng 5, 1992 (29 tuổi)10  SønderjyskE

202HVSainsbury, TrentTrent Sainsbury5 tháng 1, 1992 (29 tuổi)564  Kortrijk
162HVBehich, AzizAziz Behich16 tháng 10, 1990 (31 tuổi)472  Giresunspor
2HVDegenek, MilošMiloš Degenek28 tháng 4, 1994 (27 tuổi)331  Red Star Belgrade
2HVWright, BaileyBailey Wright28 tháng 7, 1992 (29 tuổi)241  Sunderland
2HVMcGowan, RyanRyan McGowan15 tháng 8, 1989 (32 tuổi)210  Kuwait SC
42HVGrant, RhyanRhyan Grant26 tháng 2, 1991 (30 tuổi)201  Sydney FC
22HVKaračić, FranFran Karačić12 tháng 5, 1996 (25 tuổi)61  Brescia
32HVElder, CallumCallum Elder27 tháng 1, 1995 (26 tuổi)10  Hull City

223TVIrvine, JacksonJackson Irvine7 tháng 3, 1993 (28 tuổi)436  FC St. Pauli
103TVHrustic, AjdinAjdin Hrustic5 tháng 7, 1996 (25 tuổi)122  Eintracht Frankfurt
73TVJeggo, JamesJames Jeggo12 tháng 2, 1992 (29 tuổi)110  Aris
3TVMcGree, RileyRiley McGree2 tháng 11, 1998 (23 tuổi)70  Birmingham City
143TVDougall, KennyKenny Dougall7 tháng 5, 1993 (28 tuổi)40  Blackpool
3TVGenreau, DenisDenis Genreau21 tháng 5, 1999 (22 tuổi)10  Toulouse
3TVStensness, GianniGianni Stensness7 tháng 2, 1999 (22 tuổi)00  Viking

4Leckie, MathewMathew Leckie4 tháng 2, 1991 (30 tuổi)6713  Melbourne City
114Mabil, AwerAwer Mabil15 tháng 9, 1995 (26 tuổi)226  Midtjylland
4Rukavytsya, NikitaNikita Rukavytsya22 tháng 6, 1987 (34 tuổi)211  Hapoel Be'er Sheva
4Maclaren, JamieJamie Maclaren29 tháng 7, 1993 (28 tuổi)196  Melbourne City
154Duke, MitchellMitchell Duke18 tháng 1, 1991 (30 tuổi)157  Fagiano Okayama
64Boyle, MartinMartin Boyle25 tháng 4, 1993 (28 tuổi)125  Hibernian

Từng được triệu tập

Các cầu thủ dưới đây từng được triệu tập trong vòng 12 tháng.

VtCầu thủNgày sinh (tuổi)Số trậnBtCâu lạc bộLần cuối triệu tập
TMIzzo, PaulPaul Izzo6 tháng 1, 1995 (26 tuổi)00  Xanthiv.   Việt Nam, 7 September 2021
TMRedmayne, AndrewAndrew Redmayne13 tháng 1, 1989 (32 tuổi)20  Sydney FCv.   Jordan, 15 June 2021

HVSouttar, HarryHarry Souttar22 tháng 10, 1998 (23 tuổi)106  Stoke Cityv.   Ả Rập Xê Út, 11 November 2021
HVSmith, BradBrad Smith9 tháng 4, 1994 (27 tuổi)230  Seattle Soundersv.   Việt Nam, 7 September 2021
HVStrain, RyanRyan Strain2 tháng 4, 1997 (24 tuổi)00  Maccabi Haifav.   Việt Nam, 7 September 2021
HVGood, CurtisCurtis Good23 tháng 3, 1993 (28 tuổi)20  Melbourne Cityv.   Jordan, 15 June 2021
HVTongyik, RuonRuon Tongyik28 tháng 12, 1996 (24 tuổi)20  Central Coast Marinersv.   Jordan, 15 June 2021

TVRogic, TomTom Rogic16 tháng 12, 1992 (28 tuổi)519  Celticv.   Nhật Bản, 12 October 2021
TVMooy, AaronAaron Mooy15 tháng 9, 1990 (31 tuổi)476  Cảng Thượng Hảiv.   Nhật Bản, 12 October 2021
TVHolland, JamesJames Holland15 tháng 5, 1989 (32 tuổi)160  LASKv.   Jordan, 15 June 2021
TVMetcalfe, ConnorConnor Metcalfe5 tháng 11, 1999 (22 tuổi)20  Melbourne Cityv.   Jordan, 15 June 2021

Nabbout, AndrewAndrew Nabbout17 tháng 12, 1992 (28 tuổi)102  Melbourne Cityv.   Ả Rập Xê Út, 11 November 2021
Ikonomidis, ChrisChris Ikonomidis4 tháng 5, 1995 (26 tuổi)162  Melbourne Victoryv.   Nhật Bản, 12 October 2021
Taggart, AdamAdam Taggart2 tháng 6, 1993 (28 tuổi)156  Cerezo Osakav.   Nhật Bản, 12 October 2021
Arzani, DanielDaniel Arzani4 tháng 1, 1999 (22 tuổi)61  Lommelv.   Nhật Bản, 12 October 2021
Borrello, BrandonBrandon Borrello25 tháng 7, 1995 (26 tuổi)40  Dynamo Dresdenv.   Jordan, 15 June 2021
Giannou, ApostolosApostolos Giannou25 tháng 1, 1990 (31 tuổi)122  OFIv.   Đài Bắc Trung Hoa, 7 June 2021

Kỷ lục

 
Thủ môn Mark Schwarzer là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 109 trận.

Tính đến 10 tháng 10 năm 2019, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Úc nhiều lần nhất là:

#Họ tênNăm thi đấuSố trậnSố bàn thắng
1Mark Schwarzer1993–20131090
2Tim Cahill2004–201810850
3Lucas Neill1996–2013961
4Brett Emerton1998–20129520
5Alex Tobin1988–1998872
6Paul Wade1986–19968410
Mark Bresciano2001–201513
8Luke Wilkshire2004–2014808
Mark Milligan2006–20196
10Mile Jedinak2008–20187920
 
Tiền vệ Tim Cahill là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 50 bàn.

Tính đến 20 tháng 11 năm 2018, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Úc là:

#Họ tênNăm thi đấuSố bàn thắngSố trận
1Tim Cahill2004–201850108
2Damian Mori1992–20022945
3Archie Thompson2001–20132853
4John Aloisi1997–20082755
5John Kosmina1977–19882560
Attila Abonyi1967–197761
7David Zdrilić1997–20052030
Brett Emerton1998–201295
Mike Jedinak2008–201879
10Graham Arnold1985–19971956

Huấn luyện viên

TênGiai đoạnSố trậnThắngHoàBạiDanh hiệu
Tiko Jelisavcic19656303
Joe Vlatsis1967 - 1969231373
Ralé Rasic1970 - 1974311696Vòng 1 Giải vô địch bóng đá thế giới 1974
Brian Green19762200
Jim Shoulder1976 - 1978251078
Rudi Gutendorf1979 - 198118387Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 1980
Les Scheinflug1981 - 198312813
Frank Arok1983 - 198946211411
Les Scheinflug (thay Frank Arok vắng mặt)19834301
Les Scheinflug19901100
Eddie Thomson1990 - 199656261119Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 1996
Les Scheinflug (thay Eddie Thomson vắng mặt)19923210
Vic Fernandez (thay Eddie Thomson vắng mặt)19922101
Les Scheinflug (thay Eddie Thomson vắng mặt)19941100
Raul Blanco (caretaker)19962200
Terry Venables1997 - 1998231535Hạng nhì Cúp Confederations 1997
Raul Blanco (caretaker)1998 - 19995311Hạng nhì Cúp bóng đá châu Đại Dương 1998
Frank Farina1999 - 20055834915Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2000
Hạng ba Cúp Confederations 2001
Hạng nhì Cúp bóng đá châu Đại Dương 2002
Vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2004
Vòng 1 Cúp Confederations 2005
Guus Hiddink2005 - 200613823Vòng 2 Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
Graham Arnold2006 -12534Tứ kết Cúp bóng đá châu Á 2007

Chú thích

  1. ^ [1]
  2. ^ a b c Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  3. ^ https://www.socceroos.com.au/news/graham-arnolds-socceroos-september-squad-update

Bản mẫu:Bóng đá Úc

🔥 Top keywords: Trang ChínhĐặc biệt:Tìm kiếmĐài Tiếng nói Việt NamRonaldoNguyễn Thúc Thùy TiênBilly KetkeophomphoneNinh Dương Lan NgọcPizzaĐặc biệt:Thay đổi gần đâyHoa hậu Hòa bình Quốc tếViệt NamChiến tranh thế giới thứ nhấtHoa hậu Hòa bình Quốc tế 2021Chiến tranh thế giới thứ haiJohnny ĐặngHoa hậu Thế giới 2021Ý thức (triết học Marx-Lenin)Chiến tranh Nguyên Mông–Đại ViệtHồ Chí MinhDanh sách các nhân vật trong Tokyo RevengersQuy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lậpHoa hậu Hoàn vũ 2021Đông Nam ÁĐài Truyền hình Việt NamGiải vô địch bóng đá Đông Nam ÁHoa hậu Thế giớiQuân đội nhân dân Việt NamLiên minh châu ÂuHai nguyên lý của phép biện chứng duy vậtNguyễn TrãiBảng tuần hoànYouTubeLịch sử pizzaHiệp hội các quốc gia Đông Nam ÁQuy luật lượng - chấtTiến quân caGiải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2020Cách mạng Tháng MườiHà NộiNullLễ Giáng SinhTứ đại Hoa hậuHoa hậu Hoàn vũBTSCách mạng công nghiệpChiến tranh Nguyên Mông–Đại Việt lần 2Trung QuốcGoogle DịchLịch sử Việt NamVăn Miếu – Quốc Tử GiámChiến tranh Nguyên Mông–Đại Việt lần 3Hàn TínĐồng bằng sông HồngHình thái kinh tế-xã hộiNgày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nướcNguyễn TuânUEFA Champions LeagueCác nước thành viên Liên minh châu ÂuChâu PhiHoa KỳAlaskaNhận thứcFacebookThành phố Hồ Chí MinhCarles PuigdemontVăn CaoCristiano RonaldoNam CaoNguyễn Bỉnh KhiêmLGBTDanh từNguyễn DuChí PhèoVận động (triết học Marx - Lenin)Liên kết cộng hóa trịBiến đổi khí hậu ở Việt NamVịnh Hạ LongBa quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vậtChiến tranh Lạnh